- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hon"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUY TIÊN TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Án số: 04/2023/HNGĐ-ST Ngày 30/01/2023 “V/v ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUY TIÊN - HÀ NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Trần Ngọc Thuận
Các Hội thẩm nhân dân: ông Nguyễn Minh Tuấn; ông Vũ Quốc Phòng
- Thư ký phiên tòa: bà Phạm Thị Loan – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân thị xã Duy Tiên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Duy Tiên tham gia phiên toà: ông Phạm Minh Tiến - Kiểm sát viên
Ngày 30 tháng 01 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Duy Tiên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 117/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2023/QĐXX-ST ngày 09 tháng 01 năm 2023, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Lan Ph, sinh năm 2001; nơi ĐKNKTT: Tổ dân phố L, phường Y, thị xã D, tỉnh Hà Nam. Chỗ ở hiện nay: thôn Th, xã L, huyện H, thành phố Hà Nội. Vắng mặt, có đơn xin vắng mặt.
* Bị đơn: Anh Chu Đức L, sinh năm 1995; địa chỉ: Tổ dân phố L, phường Y, thị xã D, tỉnh Hà Nam. Vắng mặt, có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Bùi Thị Lan Ph trình bầy: Chị và anh Chu Đức L kết hôn với nhau vào ngày 05/10/2020 trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Y, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.
Sau khi kết hôn vợ chồng chị chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không có con chung nên không có sự ràng buộc, ngoài ra do giữa hai vợ chồng không tìm được tiếng nói chung trong sinh hoạt hàng ngày cũng như trong làm ăn kinh tế nên dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được. Quá trình chung sống, vợ chồng đã một số lần ly thân và lần gần đây từ đầu năm 2022 đến nay không ai quan tâm tới ai. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh L.
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Chu Đức L trình bày: Anh xác nhận thời gian, điều kiện kết hôn như chị Bùi Thị Lan Ph trình bầy là đúng. Theo anh nguyên nhân do một số chuyện gia đình hai vợ chồng xảy ra xô xát, chị Ph bỏ đi sau đó không quay trở lại sinh sống tại nhà anh nữa; vợ chồng ly thân từ ngày 17/10/2022 đến nay không quan tâm đến nhau. Nay chị Ph xin ly hôn thì anh đồng ý.
Về con chung: Chị Bùi Thị Lan Ph và anh Chu Đức L đều xác nhận vợ chồng không có con chung.
Về tài sản chung; công sức; công nợ: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án là đúng và đề nghị xử công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Lan Ph và anh Chu Đức L; về con chung: không có; về tài sản chung, công sức, công nợ: không đặt ra giải quyết và tuyên án phí theo quy định.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm, sau khi thảo luận và nghị án Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa vắng mặt chị Bùi Thị Lan Ph và anh Chu Đức L, tuy nhiên chị Ph, anh L đều có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa; HĐXX căn cứ điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị Ph, anh L tại phiên tòa.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Lan Ph và anh Chu Đức L kết hôn trên cơ sở tự nguyện được Uỷ ban nhân dân phường Yên Bắc, thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam đăng ký kết hôn vào ngày 05/10/2020 là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo hộ.
Sau thời gian chung sống giữa vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không có con chung, ngoài ra do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng trong sinh hoạt hàng ngày. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 10/2022 đến nay không quan tâm gì đến nhau. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tổ chức hòa giải nhưng không được; chị Ph xin ly hôn thì anh L cũng đồng ý.
Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài vì vậy cần xử công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Lan Ph và anh Chu Đức L là phù hợp thực tế và có căn cứ pháp luật.
Về con chung: vợ chồng không có con chung.
Về tài sản chung, công nợ, công sức: các đương sự không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
Về án phí ly hôn sơ thẩm: chị Bùi Thị Lan Ph, anh Chu Đức L mỗi người phải chịu 75.000đ; ghi nhận sự tự nguyện của chị Ph xin chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn tổng cộng là 150.000đ; chị Ph được đối trừ số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000đ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Điều 28; 35; 39; 147, 227, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Điều 55 Luật hôn nhân gia đình;
- Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội.
1. Xử công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Lan Ph và anh Chu Đức
2. Án phí ly hôn sơ thẩm: chị Bùi Thị Lan Ph, anh Chu Đức L mỗi người phải chịu 75.000đ; ghi nhận sự tự nguyện của chị Ph xin chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm tổng cộng 150.000đ; chị Ph được đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai số 0000876 ngày 17/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Duy Tiên. Trả lại chị Bùi Thị Lan Ph số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Án xử công khai sơ thẩm; chị Bùi Thị Lan Ph, anh Chu Đức L vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Nam. - VKSND Duy Tiên. - Chi cục THADS Duy Tiên. - UBND phường Y; - Các đương sự. - Lưu Hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ TRẦN NGỌC THUẬN |