vanban.org

Bản án 04/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Y đối với anh L.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Y được ly hôn với anh L. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Y, chịL"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Y đối với anh L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 177 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK R’LẤP
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2023/HNGĐ-ST
Ngày 23 - 3 - 2023
V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK R’LẤP, TỈNH ĐẮK NÔNG

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Mai Đoàn Minh Hương.

Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Xuân Thùy và ông Nguyễn Sơn.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Vân, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông tham gia phiên tòa: Ông Phan Minh Tuấn - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 3 năm 2022, tại phòng xét xử Toà án nhân dân huyện Đắk R’Lấp, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 244/2022/TLST – HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2022, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 06/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 02/2023/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Y, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn 06, xã Đ, huyện R tỉnh Đắk Nông. Vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

Bị đơn: Anh L, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn Q, xã N, huyện R, tỉnh Đắk Nông.Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Y trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Y và anh L là vợ chồng, có tổ chức cưới hỏi theo quy định và có đăng ký kết hôn ngày 10-9-2018 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện R, tỉnh Đắk Nông. Qua một thời gian chung sống, chị và anh do bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Chị và anh hiện nay tình cảm không còn, không còn tiếng nói chung. Chị và anh L đã ly thân khoảng một năm, chị Yến dọn về nhà bố mẹ đẻ tại Thôn 06, xã Đ, huyện R, tỉnh Đắk Nông để sinh sống. Xét thấy đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân đạt được, nên chị Y làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh L theo quy định.

- Về con chung: Không có.

- Và tài sản chung, nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Y đồng ý nộp theo quy định của pháp luật.

Bị đơn anh L trình bày:

Bị đơn anh L vắng mặt không có lý do, nên Tòa án không thể ghi nhận ý kiến trình bày.

Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk R’Lấp:

- Về trình tự, thủ tục tố tụng: Thẩm phán chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, thiết lập hồ sơ và thu thập chứng cứ đúng trình tự. Hội đồng xét xử đúng thành phần, xét xử đúng nguyên tắc, nguyên đơn tham gia tố tụng chấp hành đúng quy định của pháp luật. Đối với bị đơn anh L vắng mặt, nhưng Tòa án đã tiến hành triệu tập và niêm yết các văn bản tố tụng theo đúng quy định tại Điều 177, Điều 179 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện chị Y, cho chị Y được ly hôn với anh L.

Tại phiên tòa hôm nay, chị Y có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của mình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Chị Y khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn đối với L. Tại thời điểm khởi kiện, anh L có nơi cư trú tại Thôn Q, xã N, huyện R, tỉnh Đắk Nông. Vì vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyê ̣n Đắk R’Lấp, tỉnh Đắk Nông và quan hê ̣ tranh chấp là “Ly hôn”, theo quy đi ̣nh tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Quá trình giải quyết, bị đơn anh L vắng mặt không có lý do. Kết quả xác minh ngày 14-12-2022 tại Công an xã N thể hiện: Anh L, sinh năm 1992 có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Thôn Q, xã N, huyện R, tỉnh Đắk Nông. Anh L hiện nay vắng mặt tại địa phương, khi đi không khai báo. Chính quyền địa phương không biết địa chỉ mới của anh L, không rõ thời điểm anh L trở về. Do đó, Tòa án đã tiến hành thủ tục niêm yết công khai các văn bản tố tụng theo đúng quy định Điều 177, Điều 179 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chị Y có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Y và anh L kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện R, tỉnh Đắk Nông, là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung chị Y và anh L phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Chị Y khẳng định không còn tình cảm với anh L, chị và anh đã ly thân, chị đã dọn về sống cùng bố mẹ đẻ một năm nay. Xét tình trạng quan hệ hôn nhân giữa các đương sự có mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, việc chị Y yêu cầu được ly hôn với anh L là có căn cứ, phù hợp quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, nên cần chấp nhận.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Xét quan điểm đề nghị giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ chấp nhận.

Về án phí: Chị Y tự nguyện nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 177, Điều 179; Điều 227; Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 24, Điều 25, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Y đối với anh L.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Y được ly hôn với anh L.

2. Về con chung: Không có.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

4. Về án phí: Chị Y phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005091 ngày 29-11-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện R, tỉnh Đắk Nông.

5. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

Cỡ chữ