- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu H- Nguyễn Quốc A, ly hôn tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Sửa chữa, b sung Bản án số 04/2023/HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2023
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LỘ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2023/HNGĐ-ST Ngày 25- 9 - 2023 V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LỘ, TỈNH QUẢNG TRỊ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ông Nguyễn Văn Quý
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Quang
2. Bà Nguyễn Thị Duyên
- Thư ký phiên tòa: bà Đinh Thị Tường Vy.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cam Lộ tham gia phiên toà: ông
Phạm Hồng Ánh - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 9 năm 2023 tại Hội trường Tòa án nhân dân huyện Cam Lộ,
tỉnh Quảng Trị xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 57/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1999, có mặt;
- Bị đơn: anh Nguyễn Quốc A, sinh năm 1993, có mặt.
Cùng địa chỉ: thôn C, xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong Đơn kh i kiện ngày 19 tháng 6 năm 2023, các biên bản phiên h p
kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n công khai ch ng c và hòa giải và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H trình bày:
- Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Quốc A kết hôn với
nhau vào năm 2018, trên cơ s tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị. Quá tr nh v chồng chung sống thời gian đ u hạnh ph c nhưng sau đó th phát sinh mâu thu n, nguyên nhân do t nh t nh quan điểm sống của m i người khác nhau và không t m đư c tiếng nói chung. Đến nay chị H thấy t nh cảm v chồng không còn, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị H đư c ly hôn với anh Nguyễn Quốc A.
- Về con chung: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Quốc A có 1 con
chung là cháu Nguyễn Phước Đ, sinh ngày 08/01/2019, khi ly hôn chị Nguyễn Thị Thu H có nguyện v ng nuôi con, yêu c u anh Quốc A cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con đủ 18 tu i. Chị H tr nh bày chị làm nghề trang điểm cô dâu, thu nh p hàng tháng 6.000.000đồng; ngoài công việc trang điểm cô dâu, chị H còn phụ bố m buôn bán hàng tạp hóa tại ch P, thành phố Đ thu nh p thêm đư c 4.000.000đồng, do đó có đủ điều kiện về kinh tế, thời gian chăm sóc con.
- Về tài sản chung, n chung: không yêu c u Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn anh Nguyễn Quốc A trình
bày:
- Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Quốc A kết hôn với
nhau vào năm 2018, trên cơ s tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị. Sau khi kết hôn v chồng sống hạnh ph c đư c một thời gian th phát sinh mâu thu n, nguyên nhân theo anh Quốc A tr nh bày là do nghi ngờ chị H có quan hệ t nh cảm với người khác. Mặc dù v y, anh Quốc A v n có nguyện v ng đoàn tụ gia đ nh nhưng nếu chị H cương quyết xin ly hôn th anh A đồng ý.
- Về con chung: anh Nguyễn Quốc A và chị Nguyễn Thị Thu H có 1 con
chung là cháu Nguyễn Phước Đ, sinh ngày 08/01/2019, khi ly hôn anh A có nguyện v ng nuôi con, không yêu c u chị H cấp dưỡng nuôi con. Anh Quốc A cho r ng anh đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng con do anh là chủ cơ s kinh doanh dịch vụ chụp ảnh, áo cưới, thu nh p 50.000.000 đồng/tháng; có đủ thời gian chăm sóc con v anh là người quản lý nên thu xếp đư c thời gian.
- Về tài sản chung, n chung: không yêu c u Tòa án giải quyết.
* Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cam Lộ tham gia phiên
tòa:
- Việc chấp hành tố tụng của người tiến hành tố tụng từ khi thụ lý vụ án đến
tại phiên tòa đều tuân thủ đ ng pháp lu t. Việc chấp hành tố tụng của nguyên đơn, bị đơn đều đ ng các quy định của pháp lu t tố tụng.
- Về quan điểm giải quyết vụ án, đề nghị: Căn c vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, 246 của Bộ lu t tố tụng dân sự; điều 51, 56, 81, 82, 83 của Lu t Hôn nhân và gia đ nh; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH1430/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 qui định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án. 1. Về hôn nhân: xử cho chị Nguyễn Thị Thu H ly hôn với anh Nguyễn Quốc A. 2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phước Đ sinh ngày 08/01/2019 cho anh Nguyễn Quốc A đư c trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị H đư c quyền thăm nom, chăm sóc con cái mà không bị ai cản tr . 3. Về tài sản chung và n chung: Không yêu c u giải quyết 4. Về án ph : nguyên đơn phải chịu án ph ly hôn theo quy định của pháp lu t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn c vào tài liệu, ch ng c đã đư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh
tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nh n định:
Về tố tụng: nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H kh i kiện yêu c u xin ly
hôn, tranh chấp về nuôi con với anh Nguyễn Quốc A. Căn c vào khoản 1 Điều 28 của Bộ lu t tố tụng dân sự, xác định quan hệ tranh chấp là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. Bị đơn anh Nguyễn Quốc A có nơi cư tr tại huyện C, tỉnh Quảng Trị nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cam Lộ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Quốc A kết hôn
năm 2018, trên cơ s tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị. Nguyên nhân mâu thu n v chồng, theo như chị H trình bày thì do bất đồng quan điểm và không t m đư c tiếng nói chung, còn anh A trình bày do chị H có quan hệ t nh cảm với người khác. Xét thấy mặc dù nguyên nhân mâu thu n m i bên tr nh bày m i khác nhưng mâu thu n v chồng đã đến m c độ tr m tr ng, việc hàn g n t nh cảm v chồng không có kết quả, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c. Do đó, căn c vào khoản 1 Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đ nh xử cho chị Nguyễn Thị Thu H ly hôn với anh Nguyễn Quốc A.
Về nuôi con chung: lời khai của nguyên đơn, bị đơn về công việc, thu
nh p phù h p với kết quả xác minh tại ch nh quyền địa phương cho thấy cả hai đều có công việc, thu nh p n định nên điều kiện kinh tế của m i bên đối với việc nuôi con là tương đương nhau. Tuy nhiên xét thấy gia đ nh anh Quốc A hiện tại chỉ có anh Quốc A và bố 75 tu i đã già yếu, cháu Đ đang còn nh c n có sự chăm sóc đ y đủ. Do đó nh m đảm bảo t nh n định c ng như quyền l i về m i mặt cho cháu nên căn c vào khoản 2 Điều 81 của Lu t Hôn nhân và Gia đ nh giao cháu Đ cho chị H đư c trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Về vấn đề cấp dưỡng: Chị H yêu c u anh Quốc A cấp dưỡng nuôi con
2.000.000 đồng/tháng. Xét thấy yêu c u của chị H là phù h p với thu nh p của anh Nguyễn Quốc A nên c n chấp nh n, buộc anh Nguyễn Quốc A cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng b t đ u từ tháng 9/2023 cho đến khi cháu Đ đủ 18 tu i.
Về tài sản chung, n chung: không yêu c u Toà án giải quyết.
Về án ph : chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng án ph ly hôn
sơ thẩm. Anh Nguyễn Quốc A phải chịu 300.000 đồng án ph cấp dưỡng nuôi con.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 147, Điều 266 Bộ lu t tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Lu t Hôn nhân và gia đ nh; Điều 24, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án, tuyên xử:
- Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Thu H đư c ly hôn với anh Nguyễn
Quốc A.
- Về nuôi con chung: giao cháu Nguyễn Phước Đ, sinh ngày 08/01/2019 cho
chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; anh Nguyễn Quốc A cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 9/2023 cho đến khi cháu Đ đủ 18 tu i.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai
đư c cản tr .
Kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người đư c thi hành án cho đến
khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ lu t Dân sự năm 2015.
Trường h p quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi
hành án dân sự th người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung, n chung: không yêu c u Toà án giải quyết.
- Về án ph : chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng án ph dân sự sơ
thẩm nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ng án ph đã nộp theo biên lai thu tạm ng án phí, lệ ph Tòa án số CC/2021/0000263 ngày 27/02/2023 của Chi cục THADS huyện C. Chị Nguyễn Thị Thu H đã nộp đủ tiền án ph sơ thẩm. Anh Nguyễn Quốc A phải chịu 300.000 đồng án ph cấp dưỡng nuôi con.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong
hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Quảng Trị;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Cam Lộ;
- Chi cục THADS huyện Cam Lộ;
- UBND xã Cam Thủy;
- Đương sự;
- Dán án;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Văn Quý
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CAM LỘ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH QUẢNG TRỊ
Cam Lộ, ngày 03 tháng 6 năm 2023
Số: 04a/2023/QĐ-SCBSBA
QUYẾT ĐỊNH
SỬA CHỮA, BỔ SUNG BẢN ÁN SƠ THẨM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LỘ, TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn c vào Điều 268 của Bộ lu t tố tụng dân sự;
Xét c n sửa chữa, b sung bản án do nh m l n trong bản án số
04/2023/HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Cam Lộ,
tỉnh Quảng Trị đã xét xử sơ thẩm vụ án dân sự về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con”, giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1999.
- Bị đơn: anh Nguyễn Quốc A sinh năm 1993.
Cùng địa chỉ: thôn C, xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị
QUYẾT ĐỊNH:
Sửa chữa, b sung Bản án số 04/2023/HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2023
của Tòa án nhân dân huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị như sau:
Tại dòng th 06 từ dưới lên trang 04 của Bản án sơ thẩm đã ghi:
“... số CC/2021/0000263 ngày 27/02/2023”
Nay sửa chữa, b sung như sau:
“...số CC/2021/0000320 ngày 04/7/2023”
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị; - VKSND huyện Cam Lộ; - Chi cục THADS huyện Cam Lộ; - Các đương sự; - Dán án; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Văn Quý |