vanban.org

Bản án 04/2023/HN-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Minh Tr đối với chị Dương Thị Kim Ng.

Anh Nguyễn Minh Tr được ly hôn với chị Dương Thị Kim Ng. Về con chung: Có 01 con tên Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 10/12/2016. Giao cho chị Ng trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Ghi nhận chị Ng không yêu cầu anh Tr cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Minh Tr đối với chị Dương Thị Kim Ng.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HÒA THÀNH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2023/HN-ST
Ngày: 12/01/2023
V/v “ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

NINH

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH

Với Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Ánh Nhung.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Thanh Phong.

2. Bà Huỳnh Thị Thanh Phương.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Ngọc Lan – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Lâm Thúy Vi – Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 279/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 131/2022/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh Tr, sinh năm 1991.

Trú tại: tổ 5, đường 781, ấp Phước L, xã Phước M, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh (Có mặt).

Bị đơn: Chị Dương Thị Kim Ng, sinh năm 1992.

Trú tại: số 9, tổ 2, ấp Năm Tr, xã Trường Đ, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện đề ngày 14/10/2022 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Nguyễn Minh Tr trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Ng tự nguyện chung sống vợ chồng, có đăng ký kết hôn ngày 19/10/2015 tại UBND xã Phước Minh, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng chung sống phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp từ năm 2019, vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, gây gỗ, anh chị sống ly thân khoản 01 năm thì quay về chung sống lại, cứ thường đi như về như vậy, đến tháng 5/2022 đi luôn cho đến nay không liên lạc, cũng không gặp được con. Nay nhận thấy hôn nhân không hoà hợp, anh yêu cầu ly hôn.

Về con chung: Có 01 con tên Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 10/12/2016. Anh yêu cầu được nuôi con vì gia đình của anh có 01 cháu gái duy nhất, có điều kiện chăm con tốt hơn, kinh tế tốt hơn nên anh muốn được trực tiếp chăm sóc con, để con có điều kiện phát triển tốt hơn, anh không yêu cầu chị Ng cấp dưỡng nuôi con. Hiện anh đang làm công nhân của công ty, thu nhập từ lương 12.500.000 đồng; ngoài ra còn kinh doanh khác thu nhập khoản 10.000.000 đồng.

Về nợ chung, tài sản chung: Không có.

*Bị đơn chị Dương Thị Kim Ng trình bày theo biên bản lấy lời khai ngày 03/11/2022 và trong các phiên làm việc:

Về quan hệ hôn nhân: chị Ng thống nhất với lời trình bày của anh Tr, chị đồng ý ly hôn.

Về con chung: Có 01 con tên Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 10/12/2016. Chị yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng, vì con chị là con gái và anh Trọng đang ở một mình không có ở nhà trực tiếp chăm con.

Về nợ chung, tài sản chung: Không có.

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thị xã Hòa Thành phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng.

Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, đề nghị HĐXX: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Minh Tr đối với chị Dương Thị Kim Ng. Về con chung: Có 01 con tên Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 10/12/2016. Do con còn nhỏ và là con gái nên cần giao cho chị Ng trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Ghi nhận chị Ng không yêu cầu anh Tr cấp dưỡng nuôi con. Về nợ chung, tài sản chung: anh chị trình bày không có, không yêu cầu toà án giải quyết.

Về án phí: anh Nguyễn Minh Tr chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: bị đơn chị Dương Thị Kim Ng có đơn xin xét xử vắng mặt; HĐXX xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Tr và chị Ng tự nguyện chung sống vợ chồng, có đăng ký kết hôn ngày 19/10/2015 tại UBND xã Phước Minh, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng chung sống phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp từ năm 2019, vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, gây gỗ, và sống ly thân khoảng 01 năm nay. Nay anh chị thuận tình ly hôn.

Hội đồng xét xử nhận thấy hôn nhân của anh chị không hạnh phúc, ghi nhận anh chị thuận tình ly hôn.

Về con chung:

Có 01 con tên Nguyễn Thị Tường Vy, sinh ngày 10/12/2016.

Hội đồng xét xử nhận thấy cả hai anh chị đều có điều kiện kinh tế và khả năng nuôi con tốt nhưng xét bé V là con gái, còn nhỏ cần có sự chăm sóc chu đáo của người mẹ nên cần giao con cho chị Ng nuôi dưỡng. Ghi nhận chị Ng không yêu cầu anh Tr cấp dưỡng nuôi con. Anh Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai có quyền cản trở.

Về nợ chung, tài sản chung: Ghi nhận anh chị trình bày không có, không yêu cầu toà án giải quyết.

Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử ghi nhận chị Ng và anh Tr thuận tình ly hôn, giao con chung tên Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 10/12/2016 cho chị Ng trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Ghi nhận chị Ng không yêu cầu cấp dưỡng; nợ chung, tài sản chung không có.

Về án phí: Anh Nguyễn Minh Tr phải chịu án phí theo quy định.

Các đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành về việc giải quyết vụ án là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật và phù hợp với những nhận định của Hội đồng xét xử.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Minh Tr đối với chị Dương Thị Kim Ng.

Anh Nguyễn Minh Tr được ly hôn với chị Dương Thị Kim Ng.

Về con chung: Có 01 con tên Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 10/12/2016. Giao cho chị Ng trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Ghi nhận chị Ng không yêu cầu anh Tr cấp dưỡng nuôi con.

Anh Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai có quyền cản trở.

Về nợ chung, tài sản chung: anh chị trình bày không có, không yêu cầu toà án giải quyết.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Nguyễn Minh Tr phải chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0021052, ngày 18/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. Anh Tr đã nộp xong.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Án dân sự sơ thẩm xử công khai, báo cho các đương sự biết được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Tòa án tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ