- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tân Quang Minh - Võ Văn Lâm"
- Tòa quyết gì? 1- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn của Hộ Kinh doanh M, buộc bị đơn ông L trả cho Hộ Kinh doanh M số tiền là 149.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị Quyết; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 214 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Bản án số: 04/2023/DS-ST Ngày: 09-01-2023 “V/v tranh chấp về hợp đồng dân sự mua bán tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THUẬN, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Diễm
Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Võ Thanh Liêm
- Ông Nguyễn Trường Thống
- Thư ký phiên tòa: Bà Đào Chúc Phương - Thư ký Tòa án.
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Thuận không tham gia phiên tòa.
Ngày 09 tháng 01 năm 2023, tại Phòng xử án của Tòa án nhân dân huyê ̣n Vinh Thuâ ̣̃
n, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 163/2022/TLST-DS, ngày 01 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp về hợp đồng dân sự mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 178/2022/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Hộ Kinh doanh M; Đi ̣a chỉ: Quốc lộ 63, Tổ 12, ấp M, xa M,̃ huyê ̣n Th, tỉnh Kiên Giang.
Đa ̣i diê ̣n: Bà Bùi Thúy D, sinh năm 1996; địa chỉ: ấp M, xã M, huyện Th, tỉnh Kiên Giang; có mặt
Bị đơn: Ông Võ Văn L, sinh năm 1974; đi ̣a chỉ: ấp B, xa B, huyê ̣̃
n Th, tỉnh Kiên Giang; có mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 10/11/2022, các lời khai tại Tòa án và tại phiên tòa, người đại diện của nguyên đơn, bà Bù i Thú y D trình bày: Ngày 21/02/2022, ông L cùng Hô ̣ kinh doanh M có thỏa thuâ ̣n về viê ̣c mua bán thứ c
- 2 -
ăn và thuốc thủy sản để ông L nuôi tôm do tin tưở ng hợp tác nên chỉ thỏa thuâ ̣n bằng lờ i nói không lâ ̣p thành văn bản. Theo hợp đồng Hô ̣ Kinh doanh M bán cho ông L các sản phẩm như: Thứ c ăn tôm thẻ chân trắng, tôm sú mang nhañ hiê ̣u Viê ̣t Hoa, thuốc và hóa chất cho nuôi trồng thủy sản. Quá trinh giao nhâ ̣n
̀ hàng hóa thi hai bên se ghi vã
̀ theo dõi hàng hóa của mỗi bên và thanh toán theo
̀ vu ̣ thu hoa ̣ch tôm. Cu ̣ thể bên giao hàng cho ông L ta ̣i kho hàng của Hô ̣ Kinh doanh M theo đơn hàng hoă ̣c hỗ trợ vâ ̣n chuyển hàng hóa đến đi ̣a điểm của ông L, nếu có thỏa thuâ ̣n. Khi nhâ ̣n hàng thi bên ông L phải kiểm tra hàng và ký xác
̀
nhâ ̣n viê ̣c giao nhâ ̣n hàng hóa cho bên Hô ̣ Kinh doanh M. Kể từ thờ i gian hàng hóa đa bã ̀n giao xong cho ông L và hai bên đa kỹ ́ xác nhâ ̣n viê ̣c giao nhâ ̣n hàng thi bên Hô ̣ Kinh doanh M không chi ̣u trách nhiê ̣m nữa. Thờ i ha ̣n thanh toán là ̀ cuối mỗi vu ̣ thu hoa ̣ch tôm thi ông L có trách nhiê ̣m thanh toán dứ t điểm toàn bô ̣
̀ công nợ cho bên Hô ̣ Kinh doanh M, kể cả trườ ng hợp tôm thất. Trong suốt quá trinh giao di ̣ch, Hô ̣ Kinh doanh M đa nhiều lẫ
̀n bán thứ c ăn tôm cho ông L theo ̀ đúng đơn hàng của ông yêu cầu. Sau khi nhâ ̣n hàng ông L đều ghi vào sổ theo dõi hàng hóa của minh và không có ý kiến phản đối về số lượng, chất lượng,
̀ chủng loa ̣i hàng hóa được nhâ ̣n từ bên Hộ kinh doanh M. Theo thỏa thuận với Hộ kinh doanh M, ông L có nghia vu ̣̃
thanh toán dứ t điểm toàn bô ̣ công nợ cho bên Hô ̣ Kinh doanh M khi ông L thu hoa ̣ch tôm. Tuy nhiên, ông L đa không̃ thực hiê ̣n đúng theo đúng thỏa thuận. Ngày 05/8/2019 ông L không thanh toán hết tiền hàng bên Hộ Kinh doanh M tiến hành cắt hàng, yêu cầu ông L thanh toán công nợ, tuy nhiên đến nay ông L không thanh toán. Tính đến ngày 28/7/2022 ông L còn nợ Hộ kinh doanh M số tiền 149.908.000 đồng căn cứ theo sổ khách hàng và bảng đối chiếu công nợ ngày 28/7/2022 có chữ ký xác nhận của ông L. Nay Hộ Kinh doanh M yêu cầu ông L trả số tiền còn nợ là: Nợ gốc 149.908.000 đồng và phần tiền lai ta ̣̃
m tinh từ ngày 28/7/2022 đến ngày
́
19/12/2022 (04 tháng, 21 ngày) theo mứ c lai suẫ
́t 10%/năm số tiền là 3.118.000 đồng, tổng cô ̣ng là 153.026.000 đồng và tiền lai phã
́t sinh từ ngày 20/12/2022 cho đến khi vu ̣ viê ̣c được giải quyết xong.
- 3 -
Tại bản tự khai, các lời khai tại Tòa án và tại phiên tòa bị đơn ông Võ Văn L trình bày: Thống nhất lờ i trinh bày của Hô ̣ Kinh doanh M, thừ a nhâ ̣n có
̀
viê ̣c mua bán như đa ̣i diê ̣n Hô ̣ Kinh doanh M trinh bày. Tinh đến nay ông L còn
̀
́ nợ Hô ̣ Kinh doanh M số tiền vâ ̣t tư thủy sản, nợ gốc là 149.908.000 đồng. Do hoàn cảnh khó khăn ông L xin trả dần, mỗi năm 10.000.000 đồng. Về phần tiền lãi mà Hộ kinh doanh M yêu cầu ông L hiện không có khả năng nên xin bỏ phần tiền lãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Về quan hệ tranh chấp: Nguyên đơn Hộ Kinh doanh M khởi kiện yêu cầu ông Võ Văn L trả tiền mua thức ăn và thuốc thủy sản còn nợ nên đây được xác định là “Tranh chấp về hợp đồng dân sự mua bán tài sản”.
Về nội dung tranh chấp: Ngày 21/02/2022, ông L cùng Hô ̣ kinh doanh M có thỏa thuâ ̣n về viê ̣c mua bán thứ c ăn và thuốc thủy sản để ông L nuôi tôm, do tin tưở ng hợp tác nên chỉ thỏa thuâ ̣n bằng lờ i nói không lâ ̣p thành văn bản. Theo hợp đồng Hô ̣ Kinh doanh M bán cho ông L các sản phẩm như: Thứ c ăn tôm thẻ chân trắng, tôm sú mang nhan hiê ̣̃
u Viê ̣t Hoa, thuốc và hóa chất cho nuôi trồng thủy sản. Tuy nhiên, trong quá trinh thực hiê ̣n hợp đồng ông L đã
̀
không thực hiện đúng theo Hợp đồng đa kỹ ́ là thanh toán dứt điểm công nợ cho bên Hô ̣ kinh doanh M khi thu hoạch tôm, kể cả trường hợp tôm thất. Tính đến ngày xét xử ông L còn nợ số tiền gốc là 149.908.000 đồng. Phía nguyên đơn đã yêu cầu ông L thanh toán nợ nhiều lần nhưng đến nay vẫn chưa thanh toán. Thấy rằng, đến nay ông L không thanh toán số tiền còn nợ là đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền được quy định tại khoản 1 Điều 440 Bộ luật Dân sự 2015. Do đó, Hô ̣ Kinh doanh M khởi kiện là có căn cứ chấp nhâ ̣n.
Đối vớ i yêu cầu xin được trả dần số nợ gốc của bi ̣ đơn ông L do phia
́ Nguyên đơn không đồng ý nên không có cơ sở để ghi nhâ ̣n.
Tại phiên tòa, phía nguyên đơn xin rút yêu cầu đối với số tiền lãi nên căn cứ Điều 214 của Bộ luật Tố tụng dân sự, đình chỉ xét xử yêu cầu tính lãi của nguyên đơn.
- 4 -
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bị đơn ông L phải chịu án phí đối với nghĩa vụ buộc phải thi hành là 149.908.000 đồng x 5% = 7.495.400 đồng.
Hoàn trả cho Hộ Kinh doanh M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.785.225 đồng theo biên lai thu số 0002607 ngày 28 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Th.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 92, 147, 266, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 430, 433, 434; khoản 1 Điều 440 Bộ luật Dân sự 2015; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn của Hộ Kinh doanh M, buộc bị đơn ông L trả cho Hộ Kinh doanh M số tiền là 149.908.000 đồng
2- Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu tính lãi của Hộ kinh doanh M đối với ông Võ Văn L.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
3- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông L phải chịu án phí là 7.495.400 đồng.
Hoàn trả cho Hộ Kinh doanh M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.785.225 đồng theo biên lai thu số 0002607 ngày 28 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Th.
- 5 -
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hánh án dân sự.
4- Các đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND huyện Th; - Chi cục THADS huyện Th; - Các đương sự; - UBND xã B; - Lưu. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kiều Diễm |