- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Bà Mộc A K yêu cầu tuyên bố ông Mộc A T mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Mộc A K:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU ĐỨC TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐST-DS | Châu Đức, ngày 14 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU ĐỨC, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Hữu Pho.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Bảo Anh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên họp: Bà Lê Thị Ngọc Bích - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Đức mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 104/2021/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2021 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 02/2022/QĐST-DS ngày 06 tháng 01 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Mộc A K, sinh năm 1967; Địa chỉ: Tổ 14, thôn SN, xã SN, huyện Châu Đ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. (Có đơn xin giải quyết vắng mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Mộc A T, sinh năm 1971; Địa chỉ: Thôn SN, xã SN, huyện Châu Đ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Có đơn xin giải quyết vắng mặt).
Ông Mộc A Q, sinh năm 1973; Địa chỉ: Thôn SN, xã SN, huyện Châu Đ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. (Có đơn xin giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Trong đơn yêu cầu và trong quá trình giải quyết việc dân sự, người yêu cầu bà Mộc A K trình bày:
Cha mẹ của bà Mộc A K là ông Mộc A T1, sinh năm 1930 (Đã chết) và bà Đỗ Thị V, sinh năm 1935 (Đã chết). Trong quá trình chung sống ông T1 và bà V sinh được 04 người con là Mộc A T2, sinh năm 1959; Mộc A K, sinh năm 1967; Mộc A T, sinh năm 1971 và Mộc A Q, sinh năm 1973. Trong đó có ông Mộc A T bị khuyết tật tâm thần mức độ nặng, bị cân điếc, còn thường xuyên bị động kinh, không hiểu người khác nói gì, không thể đi học, không biết đọc biết viết, không thể tự mình tham gia các giao dịch dân sự được.
Nay, bà K đề nghị Tòa án tuyên bố ông Mộc A T mất năng lực hành vi dân sự để bổ túc hồ sơ pháp lý khi giải quyết những vấn đề liên quan đến pháp lý.
Trong quá trình giải quyết, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Mộc A T2 và ông Mộc A Q cùng trình bày:
Ông T và ông Q xác nhận lời khai của bà Mộc A K tại Tòa là đúng. Cha mẹ của các ông là ông T1 và bà V lúc sinh thời sinh được 04 người con chung gồm: là Mộc A T2, sinh năm 1959; Mộc A K, sinh năm 1967; Mộc A T, sinh năm 1971 và Mộc A Q, sinh năm 1973. Trong đó có ông Mộc A T bị khuyết tật tâm thần mức độ nặng, không được bình thường, không đi học được, không biết làm gì và bị câm điếc. Nay, bà K đề nghị Tòa án tuyên bố ông Mộc A T mất năng lực hành vi dân sự để bổ túc hồ sơ liên quan đến giấy tờ pháp lý thì ông T2 và ông Q đồng ý.
Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp thì Thẩm phán, Thư ký tòa án đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Về nội dung việc dân sự: Yêu cầu của bà K về việc tuyên bố ông Mộc A T mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ. Đề nghị Tòa án áp dụng Điều 22 Bộ luật Dân sự chấp nhận yêu cầu của bà K về việc tuyên bố ông Mộc A T mất năng lực hành vi dân sự.
Về lệ phí: Bà K phải nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; Ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Châu Đức nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bà K yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Mộc A T mất năng lực hành vi dân sự nên quan hệ pháp luật giải quyết là “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”. Nơi cư trú của ông Mộc A T là thôn SN, xã SN, huyện Châu Đ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy định tại khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà K, ông T2, ông Q vắng mặt nhưng đã có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt nên Tòa án tiến hành phiên họp theo quy định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Ông Mộc A T1, sinh năm 1930 (Đã chết) và bà Đỗ Thị V, sinh năm 1935 (Đã chết). Trong quá trình chung sống ông T1 và bà V sinh được 04 người con là Mộc A T2, sinh năm 1959; Mộc A K, sinh năm 1967; Mộc A T, sinh năm 1971 và Mộc A Q, sinh năm 1973. Trong đó có ông Mộc A T bị khuyết tật tâm thần mức độ nặng, bị câm điếc, còn thường xuyên bị động kinh, không hiểu người khác nói gì, không thể đi học, không biết đọc biết viết, không thể tự mình tham gia các giao dịch dân sự được. Ngày 06/12/2021, Trung tâm Pháp y Tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh có kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 1161/KLGĐ, kết luận ông Mộc A T chậm phát triển tâm thần, mức độ nặng/Động kinh (F72/G40-ICD10). Nay, bà K, ông T2, ông Q là em ruột của ông T đồng ý đề nghị Tòa án tuyên bố ông T mất năng lực hành vi dân sự để bổ túc hồ sơ giấy tờ pháp lý khi giải quyết những vấn đề liên quan đến pháp lý. Xét yêu cầu của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội nên căn cứ Điều 22 Bộ luật Dân sự chấp nhận yêu cầu này.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà K phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Đức tại phiên họp về thủ tục tố tụng và quan điểm giải quyết việc dân sự là có cơ sở.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 378, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ Điều 22; Điều 53 Bộ luật Dân sự;
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Mộc A K:
Tuyên bố ông Mộc A T, sinh năm 1959; Địa chỉ: Thôn SN, xã SN, huyện Châu Đ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu mất năng lực hành vi dân sự.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự:
Bà Mộc A K phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà bà K đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Đức theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007526 ngày 28 tháng 10 năm 2021; Bà Mộc A K đã nộp xong lệ phí.
3. Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giải quyết lại theo trình tự phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh BR-VT; -VKSND H.Châu Đức; -Chi cục THADS H.Châu Đức; -UBND xã Suối Nghệ; -Các đương sự; -Lưu HS. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Nguyễn Hữu Pho |