- Tranh chấp gì? án hình sự — "Tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Tr n Xuân L (L đen) phạm tội “Tàng trữ trái
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM Bản án số: 04/2022/HSST Ngày 12 tháng 01 năm 2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Bá Nghiên
Các Hội thẩm nhân dân: Ông A Brưk và bà Lê Thị Ngọc Phượng
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hương Duyên –Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Kon Tum tham gia phiên toà: Bà Trịnh Thị Thúy - Kiểm sát viên.
Ngày 12/01/2022 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Kon Tum - tỉnh Kon Tum, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 159/2021/TLST-HS ngày 29/11/2021, theo Quyết đưa vụ án ra xét xử số 169/2021/QĐXXST- HS ngày 29 tháng 12 năm 2021 đối với bị cáo: Tr n uân L; Tên gọi khác: L đen. Sinh ngày: 30/8/1985, tại Bình Định; Nơi cư trú: Thôn 2, x Kroong , thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Nghề nghiệp: Lái xe; Trình độ văn hóa: 08/12. Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Tr n Xuân Sơn (Đ chết) và bà B i Thị Sơn, sinh năm 1957 Vợ: Tr n Thị Kim Th y, sinh năm 1992. Con: Có 02 người con, lớn nhất sinh năm 2010; nhỏ nhất sinh năm 2012.
Tiền án: Có 02 tiền án
Ngày 28/4/2017, Tr n Xuân L bị Tòa án nhân dân thành phố Kon Tum – tỉnh Kon Tum xử phạt 12 tháng t về tội “Tàng tr , mua bán trái phép v kh quân dụng” (Chưa xóa án t ch)
Ngày 24/4/2020, Tr n Xuân L bị Tòa án nhân dân thành phố Kon Tum – tỉnh Kon Tum xử phạt 12 tháng t về tội “Ch a chấp và tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có”. (Chưa xóa án t ch).
Tiền sự: Không.
Nhân thân:
Ngày 17/6/2004, Tr n Xuân L bị Tòa án nhân dân huyện Ngọc H i – tỉnh Kon Tum xử phạt 24 tháng t về tội “Trộm c p tài sản”. T ng hợp hình phạt với bản án số 04/HSST ngày 06/3/2003 là 48 tháng t . Chấp hành xong án phạt t trở về địa phương sinh sống. (Đ xóa án t ch)
Bị cáo bị b t tạm gi , tạm giam từ ngày 23/8/2021 cho đến nay có mặt tại phiên tòa.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Cao Cường, sinh năm 1994; Trú tại: T 4, phường Lê Lợi, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. (V ng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong h sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm t t như sau:
Khoảng 07h00 ngày 20/8/2021, Tr n Xuân L (SN: 1985; trú tại: thôn 2 – x Kroong – TP. Kon Tum) đến phòng trọ c a Hiếu (không rõ nhân thân lai lịch) tại t 4 – phường Lê Lợi – TP. Kon Tum chơi. Sau đó, L qua phòng trọ c a Nguyễn Cao Cường (SN: 1994; HKTT: thôn 2 – x Kroong – TP. Kon Tum) sát phòng trọ c a Hiếu ng i chơi nói chuyện. Một lúc sau, L hỏi Cường: “Cường còn tiền không cho anh mượn có việc, chút nữa anh rút đưa lại”, nghe vậy Cường đ ng ý và lấy ra 1.200.000đ (một triệu hai trăm ngàn đ ng) cho L mượn. Khoảng 12h00 c ng ngày, một nam thanh niên tên Rin (không r nhân thân lai lịch) đến phòng trọ c a Cường để tìm gặp L. Sau đó Rin nói L đi c ng Rin ra ngoài để lấy ma túy. Rin điều khiển xe mô tô (không r BKS) chở L đi tới đ u đường Phạm Văn Đ ng và Lê Văn An – P. Lê Lợi – TP. Kon Tum r i Rin nói ở dưới gốc cột chỉ đường có 01 (một) gói thuốc nh n hiệu hite Horse (con ngựa tr ng) bên trong có ch a ma túy và điều khiển xe mô tô bỏ đi. L đi đến chân cột chỉ đường thì thấy có 01 (một) gói thuốc hiệu hite Horse (con ngựa tr ng) nên L nhặt lên, mở ra thấy bên trong có 01 (một) gói ma túy. Khi L c m gói ma túy chuẩn bị quay lại phòng trọ thì bị Cơ quan CSĐT (PC04) - Công an tỉnh Kon Tum b t quả tang.
Tại bản kết luận giám định số 164/KLGĐ-PC09 ngày 22/8/2021 c a Phòng k thuật hình sự – Công an tỉnh Kon Tum kết luận:
- Mẫu chất tinh thể r n màu tr ng, ký hiệu M được niêm phong trong phong bì gửi giám định là chất ma túy, có khối lượng là: 3,889 gam a phẩy tám tr m tám mươi ch n gam , là loại Methamphetamine.
Tại bản cáo trạng số 155/CT-VKSTPKT ngày 29/11/2021 c a Viện kiểm sát nhân dân thành phố Kon Tum đ truy tố bị cáo Tr n Xuân L về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”, theo quy định tại điểm o khoản 2 Điều 249 Bộ luật hình sự năm 2015.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên trình bày lời luận tội, gi nguyên quyết định truy tố đối với bị cáo Tr n Xuân L như Cáo trạng và đánh giá t nh chất, m c độ hành vi phạm tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Kiểm sát viên đề nghị Hội đ ng xét xử: Áp dụng điểm o khoản 2 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 xử phạt Tr n Xuân L m c án từ 5 năm đến 5 năm 06 tháng tù; về hình phạt b sung, xét thấy bị cáo không có thu nhập n định nên đề nghị miễn hình phạt b sung là phạt tiền đối với bị cáo; Về xử lý vật ch ng, đề nghị tịch thu, tiêu h y 3,865 gam là loại Methamphetamine (Số ma túy còn lại sau giám định) và 01 (một) bao thuốc lá màu vàng có ch “ HIT H RS ” có hình con ngựa màu tr ng; Án phí: Bị cáo phải chịu 200.000 đ.
Ý kiến c a bị cáo tranh luận tại phiên tòa: Không.
Bị cáo nói lời sau cùng: Xin giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong h sơ vụ án đ được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng c a Cơ quan điều tra Công an tỉnh Kon Tum; Công an thành phố Kon Tum, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kon Tum và thành phố Kon Tum, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, th tục quy định c a Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo và người tham gia tố tụng không có người nào có ý kiến khiếu nại. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng c a Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đ thực hiện đều hợp pháp.
Xét thấy: Khoảng 12 giờ 30 phút, ngày 20/8/2021, tại t 4, phường Lê Lợi, thành phố Kon Tum, T công tác (PC04) Công an tỉnh Kon Tum đ b t quả tang Tr n Xuân L, đang cất dấu bất hợp pháp 01 túi ni lông đựng trong 01 bao gói thuốc màu vàng có ch WHITE HOSE (con ngựa tr ng). Kết quả giám định có khối lượng 3,889 gam là Methamphetamine. L khai nhận ngu n gốc số lượng ma túy trên là do L mua c a đối tượng Rin (Không rõ nhân thân lai lịch) hết số tiền 1.200.000 đ ng nhằm mục đ ch sử dụng. Tr n Xuân L đ có 02 (hai) tiền án chưa được xóa án t ch, nên l n phạm tội này thuộc trường hợp “Tái phạm nguy hiểm”. Vì vậy HĐXX có đ cơ sở kết luận: Tr n Xuân L phạm tội “Tàng tr trái phép chất ma tuý” theo quy định tại điểm o khoản 2 Điều 249 BLHS như Bản cáo trạng và quan điểm c a Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn c đúng người đúng tội, đúng pháp luật.
Xét hành vi phạm tội c a bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến chính sách quản lý c a Nhà nước về các chất ma túy, gây ảnh hưởng xấu đến tình hình an ninh trật tự trên địa bàn thành phố Kon Tum. Bị cáo nhận th c được việc “Tàng tr trái phép chất ma túy” với mục đ ch sử dụng là vi phạm pháp luật nhưng vẫn cố ý thực hiện. Mặt khác bị cáo là người đ bị Tòa án kết án nhiều l n, đ đi chấp hành án nhưng không lấy đó làm bài học mà tiếp tục phạm tội. Ch ng tỏ bị cáo rất coi thường pháp luật, không chịu tu dưỡng bản thân. Do đó l n phạm tội này, c n phải xử phạt bị cáo một m c án nghiêm minh tương x ng với tính chất, m c độ hành vi phạm tội c a bị cáo gây ra. Cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian nhất định để cải tạo, giáo dục bị cáo trở thành người có ích cho xã hội và biết tôn trọng pháp luật. Đ ng thời vừa răn đe và phòng ngừa chung đối với các tội phạm nói chung và tội phạm ma túy nói riêng.
Xét về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không phải chịu tình tiết tăng nặng nào, do các tình tiết tái phạm c a các bản án trước đây là dấu hiệu để định tội, định khung hình phạt.
Xét về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị cáo đ thành khẩn khai báo về hành vi phạm tội c a mình, nên xét giảm nhẹ một ph n hình phạt được quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 c a Bộ luật hình sự.
Xét nhân thân c a bị cáo: Bị cáo có nhân thân xấu.
Ngày 17/6/2004, Tr n Xuân L bị Tòa án nhân dân huyện Ngọc H i – tỉnh Kon Tum xử phạt 24 tháng t về tội “Trộm c p tài sản”. T ng hợp hình phạt với bản án số 04/HSST ngày 06/3/2003 là 48 tháng t . Chấp hành xong án phạt t trở về địa phương sinh sống. (Đ xóa án t ch).
Về hình phạt b sung: Bị cáo không có thu nhập n định, xét không c n thiết áp dụng hình phạt b sung là phạt tiền đối với bị cáo.
Về các tình tiết khác trong vụ án:
Đối với người đàn ông tên Rin (không r nhân thân lai lịch) là người giao ma túy. Cơ quan CSĐT Công an thành phố Kon Tum đ tiến hành kiểm tra, xác minh các đối tượng nhưng chưa đ cơ sở để xác định nhân thân, lai lịch c a Rin. Do đó Cơ quan CSĐT Công an TP. Kon Tum tiếp tục điều tra làm rõ và xử lý sau.
Đối với Nguyễn Cao Cường (SN: 1994; trú tại: t 4 – P. Lê Lợi – TP. Kon Tum) theo lời khai c a Tr n Xuân L khai nhận Cường là người r L mua ma túy. Sau đó, Cường liên hệ với người đàn ông tên Ch nh (không r nhân thân lai lịch) để mua ma túy và trả số tiền 1.300.000đ (một triệu ba trăm ngàn đ ng) cho Rin để mua ma túy về sử dụng chung. Cơ quan CSĐT Công an thành phố Kon Tum đ tiến hành đối chất nhưng Cường không thừa nhận việc Cường liên hệ với Ch nh để mua ma túy về sử dụng chung với L và trả tiền mua ma túy nên Cơ quan CSĐT Công an thành phố Kon Tum không đ cơ sở để tiến hành xử lý đối với Cường.
Về vật ch ng trong vụ án: Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015; Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015. Xét tịch thu, tiêu h y các vật ch ng liên quan đến việc phạm tội c a bị cáo Tr n Xuân L do Cơ quan điều tra đ tạm gi c a bị cáo Tr n Văn L cụ thể như sau:
Tịch thu, tiêu h y 3,865 gam (Ba phẩy tám sáu năm gam) Methamphetamine, được đựng trong 01 (Một) túi ni lông và được niêm phong trong 01 (Một) phong bì số:164/KLGĐ-PC09 c a phòng K thuật hình sự - Công an tỉnh Kon Tum (Số ma túy còn lại sau giám định); 01 (một) bao gói thuốc màu vàng có ch WHITE HOSE có hình con ngựa màu tr ng.
Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định c a pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về tội danh: Tuyên bố bị cáo Tr n Xuân L (L đen) phạm tội “Tàng trữ trái
phép chất ma túy”.
2. Về hình phạt: Áp dụng điểm o khoản 2 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ
luật Hình sự năm 2015.
Xử phạt: Bị cáo Tr n Xuân L (L đen) 05 (năm) năm 06 (sáu) tháng tù, thời gian chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị b t tạm gi , tạm giam ngày 23/8/2021.
3. Về xử lý vật ch ng: Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015; Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015:
Tịch thu, tiêu h y 3,865 gam (Ba phẩy tám sáu năm gam) Methamphetamine, được đựng trong 01 (Một) túi ni lông và được niêm phong trong 01 (Một) phong bì số:164/KLGĐ-PC09 c a phòng K thuật hình sự - Công an tỉnh Kon Tum (Số ma túy còn lại sau giám định); 01 (một) bao gói thuốc màu vàng có ch WHITE HOSE có hình con ngựa màu tr ng.
(Tất cả các vật chứng nêu trên có đặc điểm như trong Biên ản giao nhận vật chứng lập ngày 07 tháng12 n m 2021 giữa Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố Kon Tum với Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum).
4. Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 136 BLTTHS năm 2015; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 31/12/2016 c a Uỷ ban thường vụ Quốc hội về m c miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, bị cáo Tr n Xuân L phải chịu 200.000 đ ng (Hai trăm nghìn đ ng) tiền án phí hình sự sơ thẩm.
5. Quyền kháng cáo: Căn c Điều 331, 333 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015.
Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (12/01/2022) bị cáo có quyền làm đơn kháng cáo bản án để xét xử lại vụ án theo trình tự phúc thẩm. Riêng người ó quyền lợi nghĩa vụ liên quan v ng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc bản án được niêm yết công khai theo quy định c a pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND tỉnh Kon Tum; - VKSND Tp. Kon Tum; - Sở tư pháp tỉnh Kon Tum; - Cơ quan CSĐT Công an Tp. Kon Tum; - Phòng h sơ Công an tỉnh Kon Tum; - Chi cục THADS Tp. Kon Tum; - H sơ THA hình sự; - Các bị cáo; người tham gia tố tụng khác; - Lưu HSVA./. | TM. HỘI ĐỒNG ÉT Ử SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Bá Nghiên |