vanban.org

Bản án 04/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n xin ly hôn của anh Hồ Văn Đ; cho anh Hồ Văn Đ được ly hôn với chị Lý Thị Yến T.

2/. Về con chung: Giao người con tên Hồ Ánh T, sinh ngày 05/11/2017 cho chị T được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Hồ Văn Đ có quyền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Văn Đủ - Lý Thị Yến Thanh"
  • Tòa quyết gì? 1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n xin ly hôn của anh Hồ Văn Đ; cho anh Hồ Văn Đ được ly hôn với chị Lý Thị Yến T.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PL
TỈNH BL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 09/02/2022
(V/v Tranh chấp ly hôn và nuôi con)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N N HUYỆN PL, TỈNH BL

V i thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:

Thẩm phán - h t a phiên tòa: Ông Danh Văn An

ác hội thẩm nh n d n:

1/. Ông Trần Văn Phước

2/. Bà Nguyễn Hồng Lành

Th ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngân – Thư ký T a án nhân dân huy n PL t nh BL.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện PL tham gia phiên tòa: Bà Lý Thị Nhiên Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 02 năm 2022 tại trụ sở T a án nhân dân huy n PL xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 118/2021/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2021 về vi c “Tranh chấp yêu cầu xin ly hôn và nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 217/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên t a số: 01/2022/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Hồ Văn Đ sinh năm 1990.

Địa ch : Ấp Tân H, xã Thạnh P huy n Cái N t nh Cà M.

- Bị đơn: Chị Lý Thị Yến T sinh năm 1991.

Địa ch : Ấp Phước T, xã PL huy n PL t nh BL.

(Anh Đ có đơn xin vắng mặt chị T vắng mặt lần 2 không có lý do)

NỘI UNG VỤ N:

Theo đơn khởi ki n đề ngày 27/10/2021 lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn anh Hồ Văn Đ trình bày: Vào năm 2016 được sự cho phép của hai bên gia đình tổ chức đám cưới theo phong tục tập quán ở địa phương cho anh và chị T nên vợ thành chồng hôn nhân của anh và chị T là hoàn toàn tự nguy n sau đó anh và chị T có đi đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Phú Đông huy n PL cấp giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật.

Nguyên nhân mâu thuẫn để anh yêu cầu xin ly hôn với chị T là do tính tình giữa hai người không h a hợp cuộc sống vợ chồng ngày càng căng thẳng và không c n hạnh phúc như trước. Do công vi c của anh là công an nhân dân nên anh phải thường xuyên vắng nhà vì phải trực ở cơ quan. Từ đó chị T không đồng ý nên rất nhiều lần chị T kêu anh phải ngh vi c để về phụ giúp gia đình, chăm sóc vợ con nhưng anh không chấp thuận ý kiến của chị T cho nên vợ chồng anh thường xuyên xảy ra mâu thuẫn cãi vã nhau. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không c n nữa mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên nay anh yêu cầu xin ly hôn với chị Lý Thị Yến T.

Về con chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng anh và chị T chung sống với nhau có 01 người con chung tên Hồ Ánh T, sinh ngày 05/11/2017. Hi n nay cháu Thiên đang sống cùng với chị T. Nay ly hôn do cháu Thiên c n nhỏ nên anh đồng ý để giao con cho chị T được tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con anh không đặt ra yêu cầu xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đ xác định vợ chồng anh không có tài sản chung vợ chồng anh không có nợ ai và không ai nợ vợ chồng anh nên không đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết.

Bị đơn chị Lý Thị Yến T có lời khai trình bày: Chị thống nhất với lời khai của anh Đ về hôn nhân về con chung tài sản chung và nợ chung. Về nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn dẫn đến ly hôn theo chị T xác định là do trong cuộc sống vợ chồng anh Đ chồng chị không thành thật với chị nên nay anh Đ yêu cầu ly hôn với chị thì chị cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của anh Hồ Văn Đ, khi ly hôn chị yêu cầu nuôi con không yêu cầu anh Đ phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con về tài sản chung và nợ chung không có nên không yêu cầu T a án xem xét giải quyết.

Tại phiên t a đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n PL phát biểu quan điểm về vi c tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn sơ thẩm như sau:

Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Hội đồng xét xử và của nguyên đơn anh Hồ Văn Đ là đúng theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn chị Lý Thị Yến T chấp hành chưa nghiêm theo giấy tri u tập của T a án.

Về nội dung vụ án: Anh Đ và chị T kết hôn vào năm 2016 hôn nhân của anh chị là hoàn toàn tự nguy n có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v . Nhưng trong thời gian chung sống vợ chồng anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn không hàn gắn được hi n tại anh Đ xác định anh không c n tình cảm gì với chị T. Điều này chứng tỏ như vậy cuộc sống vợ chồng của anh Đ và chị T nếu tiếp tục kéo dài thì cũng không c n hạnh phúc tình trạng hôn nhân đã đến mức trầm trọng mục đích hôn nhân của anh chị không đạt được nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho anh Đ được ly hôn với chị T là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về con chung: Hi n tại cháu Thiên c n rất nhỏ và chị T đang là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Đồng thời, anh Đ đồng ý giao cháu Thiên cho chị T được tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục. Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giao người con tên Hồ Ánh T, sinh ngày 05/11/2017 cho chị T được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục là hoàn toàn phù hợp.

Chị T không yêu cầu anh Đ phải cấp dưỡng nuôi con nên đề nghị Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết. Anh Đ có quyền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: Khi ly hôn Đủ và chị T không đặt ra yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nhân gia đình anh Đ phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N

Sau khi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên t a trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Đ có đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn với chị Lý Thị Yến T, chị T có địa ch cư trú tại huy n PL. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huy n PL.

Anh Hồ Văn Đ có đơn yêu cầu xin xét xử vắng mặt tại phiên t a chị Lý Thị Yến T đã được T a án nhân dân huy n PL tri u tập hợp l nhưng chị T vắng mặt tại phiên t a lần thứ hai không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 227 và 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Đ và chị T là phù hợp với quy định của pháp luật.

[2] Về nội dung vụ án: Hôn nhân của anh Đ và chị T là hoàn toàn tự nguy n, có đi đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Phú Đông huy n PL cấp giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v .

Xét yêu cầu xin ly hôn của anh Đ đối với chị T thì Hội đồng xét xử thấy rằng: Mục đích của hôn nhân là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc vợ chồng phải biết yêu thương quý trọng chăm sóc lẫn nhau giúp đỡ nhau cùng nhau tiến bộ. Nhưng trong thời gian chung sống vợ chồng anh Đ và chị T lại không làm được mà c n phát sinh nhiều mẫu thuẫn không thể hàn gắn lại được. Trong thời gian qua cả hai anh chị đều không có bi n pháp cụ thể nào để thể hi n anh chị mong muốn hàn gắn lại với nhau anh chị không c n quan tâm chăm sóc cho nhau. Anh Đ cương quyết xin ly hôn với chị T, anh xác định hi n tại anh không c n tình cảm gì với chị T nếu vợ chồng quay về với nhau thì cuộc sống chung cũng không c n hạnh phúc. Hội đồng xét xử xét thấy tình cảm của vợ chồng phải được xuất phát từ hai bên nhưng anh Đ xác định hi n tại anh đã không c n tình cảm gì với chị T như vậy chứng tỏ cuộc sống vợ chồng của anh Đ và chị T là không thể hàn gắn lại được cuộc sống chung đã không c n hạnh phúc tình trạng hôn nhân của anh chị đã đến mức trầm trọng mục đích hôn nhân không đạt được đời sống chung không thể kéo dài nên căn cứ vào Điều 51 Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Đ đối với chị T là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.

[3] Về con chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng anh Đ và chị T chung sống với nhau có 01 người con chung tên Hồ Ánh T, sinh ngày 05/11/2017. Hi n tại chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Thiên. Chị T vẫn đảm bảo về điều ki n nuôi con và sự phát triển của con. Anh Đ cũng đồng ý giao con cho chị T được tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình quyết định giao người con tên Hồ Ánh T, sinh ngày 05/11/2017 cho chị T được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục là hoàn toàn phù hợp.

Chị T không yêu cầu anh Đ phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết. Tạm thời miễn vi c cấp dưỡng nuôi con cho anh Hồ Văn Đ.

Anh Đ có quyền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở. Nếu sau này anh Đ chứng minh được vi c chị T nuôi con nhưng không lo lắng chăm sóc tốt cho cuộc sống của con thì anh có quyền nộp đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định tại Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Anh Hồ Văn Đ và chị Lý Thị Yến T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

[5] Từ những nhận định trên xét đề nghị của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n PL về nội dung giải quyết vụ án là có căn cứ nên được chấp nhận.

Vì các lẽ nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 Điều 227, 228, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51 56 58 81 82 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án;

Tuyên xử:

1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n xin ly hôn của anh Hồ Văn Đ; cho anh Hồ Văn Đ được ly hôn với chị Lý Thị Yến T.

2/. Về con chung: Giao người con tên Hồ Ánh T, sinh ngày 05/11/2017 cho chị T được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục.

Anh Hồ Văn Đ có quyền nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.

Chị Lý Thị Yến T không yêu cầu anh Hồ Văn Đ phải cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

3/. Về quan h tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.

4/. Về án phí hôn nhân và gia đình: Anh Hồ Văn Đ phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004843 ngày 02 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n PL t nh BL.

5/. Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án theo Điều 6; quyền và nghĩa vụ theo các Điều 7 7a 7b; tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

6/. Án xử sơ thẩm công khai vắng mặt các đương sự, báo cho các đương sự biết được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp l .

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ