- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vi Thị H và Nguyễn Văn P"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 227 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 228 Bộ luật Tố t ng d n sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘ
OÀ XÃ ỘI C Ủ
ĨA VI T AM U
C
Độc lập - Tự do - ạnh phúc TỈ BẮC IA Bản án số: 04/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 13/01/2023 V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”
NHÂN DANH
ƯỚC CỘ
OÀ XÃ ỘI C Ủ
ĨA VI T AM
TOÀ
D
U
C
TỈ BẮC IA
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà :Ông Phan Văn Thể
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Vũ Ngọc Côn.
2. Bà Nguyễn Thị Công Mừng.
Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Ngọc Minh – Th
T a án nh n d n huy n L c Ng n, t nh B c Giang
Đ i di n Vi n Ki m sát nhân dân huy n L c Ng n tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Trung Kiên - Kiểm sát viên
Ngày 13 tháng 3 năm 2023, t i tr s Toà án nh n d n huy n L c Ng n, t nh B c Giang m phiên toà xét xử sơ thẩm công hai v án hôn nh n gia nh th l số 464/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2022 về vi c “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. Theo Quyết ịnh a v án ra xét xử số 135/2022/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2022, giữa các ơng sự:
Nguyên đơn: Chị Vi Thị H, sinh năm 1982 (có đơn xin xét xử vắng mặt)
Địa ch : Th n T, x Q, huy n L, t nh ắc Giang.
ị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1982 (có đơn xin xét xử vắng mặt)
Địa ch : Th n T, x Q, huy n L, t nh ắc Giang.
ỘI DU V
:
Theo đơn khởi ki n và những lời khai tiếp theo nguyên đơn chị Vi Thị H trình bày:
Chị và anh Nguyễn Văn P ết hôn với nhau vào năm 2003, tr ớc hi c ới có ợc t m hiểu nhau trên cơ s tự nguy n, có ăng
ết hôn t i Uỷ ban nh n d n xã P, huy n L, t nh B c Giang Anh chị ợc gia nh tổ chức lễ c ới theo phong t c ịa ph ơng và c ới xong chị về làm d u ngay nhà anh Nguyễn Văn P, anh chị sống t i thôn T, xã Q, huy n L, t nh B c Giang T nh cảm vợ chồng ban ầu hoà thuận, h nh phúc Đến tháng 10/2019 th nảy sinh m u thuẫn Nguyên nh n m u thuẫn là do bất ồng quan iểm sống, hông có tiếng nói chung, th ờng xuyên cãi vã, ánh nhau Gia nh họ hàng hai bên cũng có h a giải cho vợ chồng nh ng không thành. Chị và anh Nguyễn Văn P ã ly th n từ tháng 02/2020 ến nay hông c n hỏi thăm, liên l c g với nhau nữa Nay chị xác ịnh m u thuẫn vợ chồng ã trầm trọng, cuộc sống chung hông thể éo dài, chị ề nghị Toà án giải quyết cho chị ợc ly hôn với anh Nguyễn Văn P.
Về con chung: Chị và anh Nguyễn Văn P có 03 con chung là Nguyễn Thị Kim P, sinh ngày 02/02/2005; Nguyễn Thị B c G, sinh ngày 09/11/2007; Nguyễn Thị Thuỳ T, sinh ngày 29/01/2015 các con chung ang với anh P, các cháu hoẻ m nh phát triển b nh th ờng Nay ly hôn chị Vi Thị H có nguy n vọng ể anh P nuôi d ỡng cả 03 con chung Cấp d ỡng nuôi con chung chị Vi Thị H và Nguyễn Văn P tự thoả thuận, chị hông ề nghị Toà án giải quyết
Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Vi Thị H hông yêu cầu T a án giải quyết
* Tại biên bản lấy lời ngày 03/11/2022 bị đơn anh Nguyễn Văn P trình bày: Anh và chị Vi Thị H ết hôn với nhau vào năm 21/01/2003, tr ớc hi c ới có ợc t m hiểu nhau trên cơ s tự nguy n, có ăng
ết hôn t i Uỷ ban nh n d n xã P, huy n L, t nh B c Giang Anh chị ợc gia nh tổ chức lễ c ới theo phong t c ịa ph ơng và c ới xong chị về làm d u ngay nhà anh P, anh chị sống t i thôn T, xã Q, huy n L, t nh B c Giang T nh cảm vợ chồng ban ầu hoà thuận, h nh phúc Đến tháng 10/2019 th nảy sinh m u thuẫn Nguyên nh n m u thuẫn là do chị Vị Thị H có mối quan h t nh cảm với ng ời àn ông hác, vợ chồng hông c n t nh cảm với nhau nữa Gia nh họ hàng hai bên hoà giải, láng giềng, chính quyền thôn huyên bảo nh ng hông thành. Chị Vi Thị H và anh ã ly th n từ ầu 2020 ến nay hông c n hỏi thăm, liên l c g với nhau nữa Nay chị Vi Thị H h i i n ly hôn với anh, anh hoàn toàn ồng ly hôn với chị Vi Thị H.
Về con chung: Anh và chị Vi Thị H có 03 con chung là Nguyễn Thị Kim P, sinh ngày 02/02/2005; Nguyễn Thị B c G, sinh ngày 09/11/2007; Nguyễn Thị Thuỳ T, sinh ngày 29/01/2015 các con chung ang với anh, các cháu hoẻ m nh phát triển b nh th ờng Nay ly hôn anh có nguy n vọng ợc nuôi d ỡng cả 03 con chung. Cấp d ỡng nuôi con chung anh và chị Ph ờng tự thoả thuận, anh không ề nghị Toà án giải quyết
Về tài sản chung, công nợ chung: Anh hông yêu cầu T a án giải quyết
T i biên bản lấy lời hai ngày 02/12/2022 cháu Nguyễn Thị Kim P trình bày: Nếu bố mẹ cháu hông
ợc với nhau có nguy n vọng ợc với bố là Nguyễn Văn P.
T i biên bản lấy lời hai ngày 02/12/2022 cháu Nguyễn Thị Thuỳ T trình bày: Nếu bố mẹ cháu hông
ợc với nhau có nguy n vọng ợc với bố là Nguyễn Văn P.
T i biên bản lấy lời hai ngày 02/12/2022 cháu Nguyễn Thị B c G trình bày: Nếu bố mẹ cháu hông
ợc với nhau có nguy n vọng ợc với bố là Nguyễn Văn P.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 02/12/2022; iên bản làm vi c ngày 03/11/2022 ng Nguyễn Đức Cảnh (là bố đẻ anh Nguyễn Văn P) trình bày:
Ông là bố ẻ của anh Nguyễn Văn P , ông cũng hoàn toàn ồng với iến tr nh bày của anh Nguyễn Văn P, ông có tr nh bày thêm nội dung nh sau:
Anh Nguyễn Văn P và chị Vi Thị H ết hôn với nhau vào ngày tháng năm nào ông cũng hông nhớ nh ng hoảng năm 2003, tr ớc hi c ới có ợc t m hiểu nhau trên cơ s tự nguy n, có ăng
ết hôn t i Uỷ ban nh n d n xã P, huy n L, t nh B c Giang Anh chị ợc gia nh tổ chức lễ c ới theo phong t c ịa ph ơng và c ới xong chị Vi Thị H về làm d u ngay gia nh nhà ông, anh chị sống t i thôn Đám, xã Phong Minh, huy n L c Ng n, t nh B c Giang sau ó chuyển về thôn Th ợng Vũ, xã Qu Sơn T nh cảm vợ chồng ban ầu hoà thuận, h nh phúc Trong quá tr nh chung sống hai vợ chồng có nảy sinh m u thuẫn, nguyên nh u m u thuẫn do chị Vi Thị H có t nh cảm với ng ời àn ông hác Theo iến của anh Nguyễn Văn P anh hoàn toàn ồng ly hôn và hông có iến g ; Về con chung: Anh Nguyễn Văn P và chị Vi Thị H có 03 con chung là Nguyễn Thị Kim P, sinh ngày 02/02/2005; Nguyễn Thị B c G, sinh ngày 09/11/2007; Nguyễn Thị Thuỳ T, sinh ngày 29/01/2015 các con chung ang với anh P, các cháu hoẻ m nh phát triển b nh th ờng. Anh Nguyễn Văn P là con trai ông, anh bị c m iếc bẩm sinh nh ng ông có thể dịch bằng hi u cho anh Nguyễn Văn P biết.
T i phiên t a Đ i di n Vi n iểm sát phát biểu vi c tu n theo pháp luật của Thẩm phán, Hội ồng xét xử, Th
phiên tòa và của các ơng sự: Thẩm phán ã thực hi n úng tr nh tự thủ t c tố t ng, xác ịnh úng thẩm quyền, quan h pháp luật, thu thập chứng cứ theo quy ịnh của Bộ luật Tố t ng d n sự Hội ồng xét xử, Th
phiên t a thực hi n úng nguyên t c, tr nh tự tố t ng d n sự Nguyên ơn ã chấp hành úng các quy ịnh về quyền nghĩa v của m nh quy ịnh t i Điều 70, 71 Bộ luật Tố t ng d n sự; Bị ơn chấp hành úng các quy ịnh về quyền nghĩa v của m nh quy ịnh t i Điều 70, 72 Bộ luật Tố t ng d n sự.
Phát biểu iến về vi c giải quyết v án Đ i di n vi n iểm sát ề nghị Hội ồng xét xử: Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228,Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nh n và gia nh; Điều 6, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng v Quốc Hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử d ng án phí l phí T a án, xử:
Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nh n và gia nh; Điều 6, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng v Quốc Hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử d ng án phí l phí T a án, xử:
Chấp nhận yêu cầu h i i n của chị Vi Thị H: Cho Vi Thị H ợc ly hôn với anh Nguyễn Văn P.
Về con chung: Giao con chung của vợ chồng là Nguyễn Thị Kim P, sinh ngày 02/02/2005; Nguyễn Thị B c G, sinh ngày 09/11/2007; Nguyễn Thị Thuỳ T, sinh ngày 29/01/2015 cho anh Nguyễn Văn P nuôi d ỡng chăm sóc ến hi các con chung tr ng thành ủ 18 tuổi hoặc có sự thay ổi theo quy ịnh của pháp luật Sau hi ly hôn chị Vi Thị H có quyền thăm nom con hông ai ợc cản tr anh chị Vi Thị H thực hi n quyền này
Về án phí: Chị Vi Thị H phải chịu 300 000 ồng án phí d n sự sơ thẩm, nh ng ợc hấu trừ vào số tiền 300 000 ồng là tiền t m ứng án phí mà chị Vi Thị H ã nộp t i Chi c c Thi hành án d n sự huy n L c Ng n, t nh B c Giang theo Biên lai thu số 0011116 ngày 07 tháng 10 năm 2022.
Ậ ĐỊ CỦA TÒA :
[1] Về thủ t c tố t ng:
[1.1] Về quan h tranh chấp và thẩm quyền giải quyết v án: Chị Vi Thị H kh i ki n yêu cầu Toà án nhân dân huy n L c Ng n giải quyết ly hôn với anh Nguyễn Văn P. Hi n nay anh Nguyễn Văn P có hộ khẩu th ờng trú t i Th ợng Vũ, xã Qu Sơn, huy n L c Ng n, t nh B c Giang. Căn cứ quy ịnh t i quy ịnh t i khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân sự xác ịnh y là quan h tranh chấp hôn nh n gia nh thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n L c Ng n, t nh B c Giang.
[1.2] Về sự v ng mặt của những ng ời tham gia tố t ng:
Về vi c v ng mặt của những ng ời tham gia tố t ng: Nguyên ơn chị Vi Thị H và bị ơn và ng ời i di n của bị ơn ều v ng mặt ã có ơn xin xét xử v ng mặt. Do ó, căn cứ quy ịnh t i Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố t ng d n sự, Hội ồng xét xử vẫn tiến hành xét xử v án theo thủ t c chung
[2]. Xét yêu cầu h i i n của nguyên ơn thấy:
[2.1]. Về quan h hôn nh n: Chị Vi Thị H và anh Nguyễn Văn P ết hôn trên cơ s hoàn toàn tự nguy n, ợc tự do t m hiểu tr ớc hi ết hôn và ăng
ết hôn t i Uỷ ban nh n d n xã P, huy n L, t nh B c Giang, ợc cấp giấy chứng nhận ết hôn ngày 21/01/2003. Do vậy xác ịnh y là hôn nh n hợp pháp
Theo tr nh bày của chị Vi Thị H vợ chồng chị chung sống t nh cảm ban ầu h a thuận h nh phúc nh ng ợc một thời gian th nảy sinh m u thuẫn Nguyên nhân m u thuẫn do bất ồng quan iểm sống, hông có tiếng nói chung, vợ chồng th ờng xuyên cãi vã, ánh nhau. Anh Vi Văn Ph ờng và ông Nguyễn Đức Cảnh cũng xác ịnh vợ chồng anh P, chị Hằng có m u thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do chị Vi Thị H có quan h t nh cảm với ng ời àn ông hác, anh P cũng hoàn toàn ồng ly hôn với chị Vi Thi Hằng. Xét thấy t nh tr ng hôn nh n giữa chị Vi Thị H và anh Nguyễn Văn P m u thuẫn là có thật, vi c vợ chồng bất ồng quan iểm sống, hông có tiếng nói chung, th ờng xuyên cãi vã, hi n vợ chồng ã ly th n trong thời gian dài, iều ó chứng tỏ m u thuẫn vợ chồng ã ến mức trầm trọng, ời sống chung hông thể éo dài, m c ích hôn nh n hông t ợc Căn cứ quy ịnh t i hoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia nh, Hội ồng xét xử thấy cần chấp nhận yêu cầu h i i n xin ly hôn của chị Vi Thị H, cho chị Vi Thị H ợc ly hôn với anh Nguyễn Văn P.
[2 2] Về con chung: Chị Vi Thị H và anh Nguyễn Văn P có 03 con chung là Nguyễn Thị Kim P, sinh ngày 02/02/2005; Nguyễn Thị B c G, sinh ngày 09/11/2007; Nguyễn Thị Thuỳ T, sinh ngày 29/01/2015. Khi ly hôn chị Vi Thị H và anh Nguyễn Văn P ều thống nhất anh Nguyễn Văn P nuôi d ỡng cả 03 con chung. Hội ồng xét xử thấy hi n t i các con chung ều với anh Nguyễn Văn P các cháu ều hoẻ m nh phát triển b nh th ờng, hơn nữa các con chung ều có nguy n vọng ợc với anh Nguyễn Văn P, anh P cũng có chỗ và thu nhập ổn ịnh. Do vậy cần giao con chung là Nguyễn Thị Kim P, sinh ngày 02/02/2005; Nguyễn Thị B c G, sinh ngày 09/11/2007; Nguyễn Thị Thuỳ T, sinh ngày 29/01/2015 cho anh Nguyễn Văn P nuôi d ỡng là phù hợp với quy ịnh t i Điều 81 Luật Hôn nh n và gia nh Vi c cấp d ỡng nuôi con chung hông ặt ra xem xét, giải quyết, v các ơng sự hông yêu cầu.
[2 3] Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Vi Thị H và anh Nguyễn Văn P hông yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội ồng xét xử hông xem xét giải quyết
[3]. Về án phí: Căn cứ hoản 4, Điều 147 Bộ luật tố t ng d n sự; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng v Quốc hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử d ng án phí và l phí T a án buộc Chị Vi Thị H phải chịu 300 000 ồng án phí d n sự sơ thẩm, nh ng ợc trừ vào số tiền t m ứng án phí 300 000 ồng ã nộp theo biên lai thu số 0011116 ngày 07 tháng 10 năm 2022 t i Chi c c Thi hành án d n sự huy n L c Ng n, t nh B c Giang.
Vì các lẽ trên,
QU ẾT ĐỊ :
Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nh n và gia nh; Điều 6, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng v Quốc Hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử d ng án phí l phí T a án, xử:
1 Chấp nhận yêu cầu h i i n của chị Vi Thị H: Cho Vi Thị H ợc ly hôn với anh Nguyễn Văn P.
2 Về con chung: Giao con chung của vợ chồng là Nguyễn Thị Kim P, sinh ngày 02/02/2005; Nguyễn Thị B c G, sinh ngày 09/11/2007; Nguyễn Thị Thuỳ T, sinh ngày 29/01/2015 cho anh Nguyễn Văn P nuôi d ỡng chăm sóc ến hi các con chung tr ng thành ủ 18 tuổi hoặc có sự thay ổi theo quy ịnh của pháp luật Sau khi ly hôn chị Vi Thị H có quyền thăm nom con hông ai ợc cản tr anh chị Vi Thị H thực hi n quyền này
3 Về án phí: Chị Vi Thị H phải chịu 300 000 ồng án phí d n sự sơ thẩm, nh ng ợc hấu trừ vào số tiền 300 000 ồng là tiền t m ứng án phí mà chị Vi Thị H ã nộp t i Chi c c Thi hành án d n sự huy n L c Ng n, t nh B c Giang theo Biên lai thu số 0011116 ngày 07 tháng 10 năm 2022.
4 Về quyền háng cáo: Đ ơng sự v ng mặt ợc quyền háng cáo trong h n 15 ngày ể từ ngày nhận ợc tống t bản án hoặc ể từ ngày bản án ợc niêm yết công hai.
| Nơi nhận: -TAND t nh B c Giang; - VKSND t nh B c Giang; - VKSND huy n L c Ng n; - Chi c c THADS huy n L c Ng n - UBND xã Phong Minh, huy n L c Ng n; - Các ơng sự; - L u: HS, VP. | TM. ỘI ĐỒ XÉT XỬ SƠ T ẨM T ẨM P - C Ủ TỌA P IÊ TOÀ (Đã ký) Phan Văn Thể |