vanban.org

Bản án 04/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn.

Về con chung: Giao con chung là cháu Ly Thị M sinh ngày 30/10/2013 cho chị Mùa Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu thành niên à có khả năng lao động. Chị Mùa Thị D không yêu cầu giải quyết ề cấp dưỡng nuôi con chung. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có quyề…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mùa Thị Dua + Ly A G"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
ĐI BIÊ ĐÔ G
TỈ ĐI BIÊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2022/HNGĐ- ST
Ngày: 28-6-2022
V/v: Tranh ch p ly hôn,
nuôi con khi ly hôn

NHÂN DANH

ƯỚC CỘ G ÒA XÃ ỘI C Ủ G ĨA VI T AM

TÒA ÁN NHÂN DÂN

ĐI BIÊ ĐÔ G, TỈ ĐI BIÊ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Giang

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Thái; Ông Lường Văn Dũng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lò Thị Hòa - Thư ký Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên;

- i di n Vi n ki m sát nh n d n huy n i n iên ng, t nh i n iên tham gia phiên tòa: Bà Cao Thị Ái - Ki m sát iên.

Ngày 28 tháng 6 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai ụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 28/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2022, ề i c: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đưa ụ án ra xét xử số: 06/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Mùa Thị D, sinh ngày 10/02/1995.

Nơi cư trú: Bản Háng L, x Keo L, huy n Đi n Biên Đ, tỉnh Đi n Biên. Có mặt.

2. ị đơn: Anh Ly A G, sinh ngày 15/4/1992.

Nơi cư trú: Bản Háng L, x Keo L, huy n Đi n Biên Đ, tỉnh Đi n Biên.

(Hiện đang ch p hành án tại đội 53, phân trại 1, trại giam Nà T, Bộ Công an).

Địa chỉ: X Nà T, thành phố Đi n Biên phủ, tỉnh Đi n Biên. Vắng mặt có lý do.

- Người phiên dịch cho nguyên đơn:

Chị Thào Thị Mỹ H, sinh năm 1991.

Nơi cư trú: Tổ 04, thị trấn Đi n Biên Đ, huy n Đi n Biên Đ, tỉnh Đi n Biên, có mặt.

ỘI D G VỤ Á :

Tại đơn khởi kiện ngày 07/3/2022 và trong quá trình xét xử, Nguyên đơn chị Mùa Thị D trình bày:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị D và anh G chung sống ới nhau từ năm 2012, đến ngày 28/8/2014 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân x Keo L, huy n Đi n Biên Đ, tỉnh Đi n Biên. Vi c kết hôn trên tinh thần tự nguy n, không bị ai ép buộc. Sau khi kết hôn ợ chồng chung sống hạnh phúc à có ới nhau 01 con chung, nhưng đến tháng 11/2014 anh Ly A G bị bắt ề tội: “Mua bán trái phép ch t ma túy”, bị phạt 20 năm tù, hi n nay đang chấp hành án tại trại giam Nà T. Từ ngày anh G đi chấp hành án một mình chị ở nhà chăm sóc, nuôi dưỡng con nhỏ cho đến nay, ới nguy n ọng sau khi anh G chấp hành án xong quay ề gia đình đoàn tụ. Nhưng cho đến nay do áp lực cuộc sống, một mình nuôi con ất ả, hi n chị thấy không còn tình cảm ới anh G, mục đích hôn nhân không đạt được à chị muốn có cuộc sống riêng. Do ậy, chị làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông xem xét giải quyết cho chị được ly hôn ới anh Ly A G.

[2]. Về con chung, con riêng: Chị D và anh G có 01 con chung là: Ly Thị M, sinh ngày 30/10/2013. Hi n cháu đang sống cùng chị Mùa Thị D tại bản Háng L, xã keo L, huy n Đi n Biên Đ, tỉnh Đi n Biên Khi ly hôn, chị D có nguy n ọng được trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Mái, ì hi n cháu còn nhỏ cần sự chăm sóc đặc bi t của người mẹ. Chị D không yêu cầu giải quyết i c cấp dưỡng nuôi con.

[3]. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy ề, di n tích ruộng nương: Chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn: Ngày 08 tháng 3 năm 2022, sau khi thụ lý ụ án Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông đ gửi Thông báo thụ lý ụ án số 28/TB-TLVA, ngày 08 tháng 3 năm 2022 à nhờ Trại giam Nà T tống đạt cho anh Ly A G.

* Tại Bản tự khai đề ngày 28/3/2022 và Biên bản l y lời khai ngày 29/3/2022, bị đơn anh Ly A G trình bày:

[1]. Về hôn nhân: Anh à chị Mùa Thị D chung sống ới nhau từ năm 2012, đến ngày 28/8/2014 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân x Keo Lôm, huy n Đi n Biên Đông, trên tinh thần tự nguy n, không ai ép buộc, thời gian đầu chung sống hạnh phúc và có ới nhau 01 con chung là cháu Ly Thị M, sinh ngày 30/10/2013. Tháng 11/2014 anh bị bắt ề tội “Mua bán trái phép ch t ma túy” và bị xử phạt 20 năm tù. Hi n tại anh đang phải chấp hành án tại trại giam Nà T, ngày 08 tháng 3 năm 2022 anh nhận được Thông báo thụ lý ụ án ề i c ợ anh là chị Mùa Thị D làm đơn xin ly hôn. Quan đi m của anh hoàn toàn đồng ý ly hôn ới chị Mùa Thị D.

[2]. Về con chung: Vợ chồng anh có 01 con chung là cháu Ly Thị M, sinh ngày 30/10/2013. Anh đồng ý cho chị Mùa Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Ly Thị M đủ tuổi thành niên, ới điều ki n khi anh chấp hành án xong, anh được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Mái.

[3]. Về tài sản chung, riêng; nợ chung, nợ riêng: Anh Ly A G trình bày: Giữa anh à chị Mùa Thị D không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Hi n tại bản thân anh đang phải chấp hành án tại trại giam Nà T, nên không th có mặt tại Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên đ tham gia xét xử ly hôn ới chị Mùa Thị D được. Vậy anh mong Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông xem xét xử ắng mặt anh theo quy định của pháp luật, anh đ có ý kiến bằng ăn bản gửi cho Tòa án ngày 20/6/2022. Ngoài ra anh không có ý kiến gì thêm.

* Người có quyền và lợi ích được bảo vệ: Cháu Ly Thị M có đơn đề nghị gửi đến Tòa án th hi n nguy n ọng của cháu là được ở ới mẹ.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên phát biểu ý kiến:

Vi c tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết ụ án k từ khi thụ lý cho đến trước thời đi m Hội đồng xét xử nghị án đều tuân thủ các quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự. Quan đi m giải quyết ụ án: Căn cứ Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 56; Điều 58; Khoản 1 Điều 81; Khoản 1 Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình. Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Đi m a Khoản 1 Điều 35, Đi m a Khoản 1 Điều 39, Điều 228, Điều 271 à Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường ụ Quốc hội ề án phí à l phí tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n chị Mùa Thị D chị Mùa Thị D được ly hôn anh Ly A G. Giao cháu Ly Thị M cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu thành niên à có khả năng lao động. Chị D không yêu cầu anh G phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy ề, di n tích ruộng nương: Chị D và anh G không đề nghị Tòa giải quyết nên không xem xét. Chị Mùa Thị D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Tại phiên tòa hôm nay chị Mùa Thị D ẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, giải quyết i c nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết i c cấp dưỡng nuôi con và không yêu cầu Tòa án giải quyết quan h tài sản như nội dung đơn khởi ki n à bản tự khai chị đ trình bày.

Ậ ĐỊ CỦA TÒA Á :

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ ụ án à quá trình hỏi tại

phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về quan hệ pháp luật: Căn cứ đơn khởi ki n ề i c xin ly hôn của chị Mùa Thị D đối ới anh Ly A G à các tài li u, chứng cứ kèm theo của Nguyên đơn chị Mùa Thị D, Tòa án xác định đây là ụ án: “Tranh chấp ly h n, nu i con khi ly h n”.

[2]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn có hộ khẩu thường trú tại Bản Háng L, x Keo L, huy n Đi n Biên Đ, tỉnh Đi n Biên nên ụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên theo quy định tại Khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[3]. Về sự vắng mặt của đương sự: Ngày 13 tháng 6 năm 2022, Tòa án nhân dân huy n Đi n Biên Đông đ ban hành Quyết định đưa ụ án ra xét xử à đ nhờ Trại Giam Nà T, tống đạt hợp l cho anh Ly A G. Tuy nhiên, bị đơn có đơn xin ắng mặt trong các buổi làm i c ới Tòa án à xin xét xử ắng mặt tại phiên tòa ì lý do đang chấp hành hình phạt tù tại Đội 53, phân trại số 1, trại giam Nà T, Bộ Công an). Địa chỉ: X Nà T, thành phố Đi n Biên phủ, tỉnh Đi n Biên. Do đó, căn cứ ào Khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử ắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.

[4]. Về điều luật áp dụng: Chị D và anh G chung sống ới nhau từ năm 2012 nhưng đến ngày 28/8/2014 mới đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân x Keo L, huy n Đi n Biên Đ, tỉnh Đi n Biên, Tòa án sẽ áp dụng các quy định của Luật Hôn nhân à gia đình năm 2014 đ giải quyết.

[5]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Mùa Thị D và anh Ly A G chung sống ới nhau theo phong tục từ năm 2012 nhưng đến ngày 28/8/2014 mới đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân x Keo L, huy n Đi n Biên Đ, tỉnh Đi n Biên. Vi c kết hôn trên tinh thần tự nguy n các bên kết hôn khi đ đủ điều ki n kết hôn. Do ậy, quan h hôn nhân giữa chị D, anh G là hợp pháp. Hi n tại chị D không còn tình cảm ới anh G. Nguyên nhân mâu thuẫn giữa anh G à chị D là k từ ngày anh G phải đi chấp hành án 20 năm tù, một mình chị chăm sóc, nuôi dưỡng con ất ả, hi n chị thấy không còn tình cảm ới anh G, mục đích hôn nhân không đạt được à chị muốn có cuộc sống riêng. Nội dung này đ được Ủy ban nhân dân x Keo Lôm, huy n Đi n Biên Đông xác nhận. Như ậy, có đủ cơ sở kh ng định i c chị D cho rằng hai ợ chồng không còn hạnh phúc, chị D không còn tình cảm ới anh G à chị muốn có cuộc sống riêng là đúng. Xét tình trạng thực tế giữa hai ợ chồng, Hội đồng xét xử thấy có đủ căn cứ xác định anh G đ i phạm pháp luật phải đi chấp hành án 20 năm tù, nên không có điều ki n đ thực hi n ngh a ụ một người chồng đ thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng chia s , thực hi n các công i c trong gia đình. Do đó, đ làm cho hôn nhân lâm ào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần căn cứ Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân à gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của chị D, giải quyết cho chị D ly hôn ới anh G.

[6]. Về con chung, con riêng: Chị D và anh G có 01 con chung là cháu Ly Thị M sinh ngày 30/10/2013. Chị D có nguy n ọng được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu ì hi n tại cháu còn nhỏ tuổi, i c cấp dưỡng chị D không yêu cầu giải quyết. Đ đảm bảo quyền lợi ề mọi mặt của các cháu à đảm bảo sự phát tri n ề mọi mặt của tr . Hội đồng xét xử thấy yêu cầu à nguy n ọng của chị D là chính đáng, phù hợp ới quy định của pháp luật, nên căn cứ các quy định tại Điều 58, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân à gia đình 2014 giao cháu Ly Thị M cho chị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng à giáo dục. Chị D không yêu cầu giải quyết i c cấp dưỡng nuôi con chung nên không đề cập xem xét. Anh G có quyền đi lại thăm nom, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Quyền nuôi con à cấp dưỡng nuôi con có th được thay đổi theo quy định tại Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình 2014 khi có yêu cầu.

[7]. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy ề, di n tích ruộng nương: Chị Mùa Thị D và anh Ly A G không đề nghị Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[8]. Án phí: Quá trình giải quyết ụ án chị Mùa Thị D có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí. Tại phiên tòa chị tiếp tục đề nghị HĐXX xem xét miễn tiền án phí DSTT cho chị, bởi ì, bản thân à gia đình chị là người dân tộc Mông đang cư trú tại Bản Háng Lia, xã Keo Lôm nơi có điều ki n kinh tế - x hội đặc bi t khó khăn. Vì ậy, cần áp dụng Đi m đ Khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường ụ Quốc hội xem xét miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho chị Mùa Thị D là phù hợp.

Vì các lẽ trên,

Q ẾT ĐỊ :

Căn cứ Khoản 1 Điều 51; Điều 53, Khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 69; Khoản 1 Điều 81; Khoản 1 Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Đi m a Khoản 1 Điều 35, Đi m a Khoản 1 Điều 39, Điều 228, Điều 271 à Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Đi m đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/ 2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường ụ Quốc hội quy định ề mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý à sử dụng án phí à l phí Tòa án;

1. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn. Nguyên đơn chị Mùa Thị D được ly hôn ới bị đơn anh Ly A G.

2. Về con chung: Giao con chung là cháu Ly Thị M sinh ngày 30/10/2013 cho chị Mùa Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu thành niên à có khả năng lao động. Chị Mùa Thị D không yêu cầu giải quyết ề cấp dưỡng nuôi con chung.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở à có ngh a ụ tôn trọng quyền của con được sống chung ới người trực tiếp nuôi con.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành iên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.

Quyền nuôi con à cấp dưỡng nuôi con có th được thay đổi theo quy định tại Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình 2014 khi có yêu cầu.

3. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy ề, di n tích ruộng nương. Chị Mùa Thị D và anh Ly A G không đề nghị Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị Mùa Thị D được miễn án phí DSST.

5. Về quyền kháng cáo: Chị Mùa Thị D được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án (ngày 28/6/2022). Bị đơn anh Ly A G ắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày k từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai./.

T.M ỘI ĐỒ G XÉT XỬ SƠ T ẨM

Cỡ chữ