- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mỹ H "Ly hôn" Trần Thiện Thanh T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mỹ H được ly hôn với anh Trần Thiện Thanh T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| - 1 - TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH LONG AN Bản án số: 04/2022/HNGĐ-ST Ngày: 19 - 01 - 2022 V/v tranh chấp: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C - TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Yến Trinh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Văn Thành 2. Ông Dương Tấn Hải
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Thanh Tuyền – Thẩm tra viên của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Long An. Ngày 19 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 356/2021/TLST – HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2021 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 105/2021/QĐXXST - HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2021 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm: 1982 Địa chỉ: Ấp 2, xã PT, huyện C, tỉnh Long An 2. Bị đơn: Anh Trần Thiện Thanh T, sinh năm: 1973 Địa chỉ: Ấp 2, xã PT, huyện C, tỉnh Long An
(Nguyên đơn có mặt; bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 01/12/2021 và lời khai tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mỹ H trình bày như sau: Chị và anh T cưới nhau năm 2019, hôn nhân do tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 23/9/2019 tại Ủy ban nhân dân xã PT, huyện C, tỉnh Long An. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc được vài tháng thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do anh T ghen tuông vô cớ, vợ chồng không hiểu nhau và bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên thường xuyên xảy ra cãi vả, tình cảm ngày càng lạnh nhạt. Mặc dù đã nhiều lần giải quyết mâu thuẫn để vợ chồng tiếp tục chung sống nhưng vẫn không được nên từ tháng 9/2019 chị bỏ về bên nhà cha mẹ ruột ở và vợ chồng đã sống ly thân cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu được ly hôn với anh T.
- 2 -
Về con chung: Không có
Về tài sản chung: Không có
Về nợ chung: Không có
Bị đơn anh Trần Thiện Thanh T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án và Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh T có đơn xin Tòa án giải quyết, xét xử vụ án vắng mặt anh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử cho anh Trần Thiện Thanh T nhưng anh T có đơn xin Tòa án giải quyết, xét xử vụ án vắng mặt nên căn cứ khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh T.
Về nội dung:
Chị Nguyễn Thị Mỹ H khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Trần Thiện Thanh T là quan hệ pháp luật “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Chị H và anh T cưới nhau có đăng ký kết hôn ngày 23/9/2019 tại Ủy ban nhân dân xã PT, huyện C, tỉnh Long An là hôn nhân hợp pháp. Tại phiên tòa chị H yêu cầu được ly hôn với anh T vì mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng không thể giải quyết để tiếp tục chung sống hạnh phúc.
Xét thấy anh Trần Thiện Thanh T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng nhưng anh T có đơn xin giải quyết, xét xử vụ án vắng mặt anh T từ đó cho thấy anh T cũng không có thiện chí muốn hàn gắn tình cảm với chị H để vợ chồng quay về tiếp tục chung sống do đó áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Nguyễn Thị Mỹ H được ly hôn với anh Trần Thiện Thanh T.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Mỹ H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 147, khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Áp dụng các Điều 51, 56, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- 3 -
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mỹ H được ly hôn với anh Trần Thiện Thanh T.
2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Mỹ H phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai số 0005679 ngày 03/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, chị H đã nộp đủ án phí.
Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định đựơc thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đựơc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự được quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện C; - CCTHADS huyện C; - Các đương sự; - UBND xã PT; - Lưu hồ sơ, lưu án văn; | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa TRẦN THỊ YẾN TRINH |