vanban.org

Bản án 04/2022/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 10/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: - Khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn NH TMCP B.V. Buộc bị đơn bà H.T.T.M có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn NH TMCP B.V tổng số tiền 158.491.554đồng (trong đó: nợ gốc là 95.750.000đồng, lãi trong hạn là 47.323.897đồng, lãi quá hạn là 12.011.485đồng và lãi phạt chậm lãi là 3.406.172đồng) và lãi suấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: - Khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2022/DSST
Ngày: 10/01/2022
V/v: “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Huyền Trang

- Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Nguyễn Thị Thanh Hương

2/ Ông Trần Ngọc Bích

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hương – Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.

Ngày 10 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 196/2021/TLST-DS ngày 18 tháng 5 năm 2021 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 821/2021/QĐXX-ST ngày 20 tháng 12 năm 2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: NH TMCP B.V

Địa chỉ: Tòa nhà HM Town 412 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3. thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Ông N.H.T

Cùng địa chỉ: 135H – 135Y Trần Hưng Đạo, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Có mặt.

- Bị đơn: Bà H.T.T.M, sinh năm 1978

Địa chỉ: 82 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 03/7/2018, NH TMCP B.V và bà H.T.T.M có ký kết Hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số 0267/00618/TDTL-CN. Theo đó Ngân hàng cho bà M vay số tiền 200.000.000đồng, thời gian vay là 48 tháng, lãi suất 15%/năm, mục đích vay bổ sung vốn hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong quá trình vay vốn bà H.T.T.M đã nhiều lần vi phạm nghĩa vụ thanh toán mà hai bên đã ký kết, Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc yêu cầu bà M thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nhưng bà M vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ do đó ngày 30/10/2020 Ngân hàng đã có thông báo về việc thu hồi nợ trước hạn đối với toàn bộ khoản vay trên. Nay NH TMCP B.V yêu cầu bà H.T.T.M phải thanh toán số tiền tạm tính đến ngày 10/01/2022 là 158.491.554đồng (trong đó: nợ gốc là 95.750.000đồng, lãi trong hạn là 47.323.897đồng, lãi quá hạn là 12.011.485đồng và lãi phạt chậm lãi là 3.406.172đồng) cùng lãi suất phát sinh tính từ ngày 11/01/2022 cho đến khi bị đơn trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định trong các hợp đồng đã ký kết

Tại phiên tòa,

Bị đơn bà H.T.T.M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.

Đại diện của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện buộc bị đơn bà H.T.T.M thanh toán cho Ngân hàng số tiền tính đến ngày 10/01/2022 là 158.491.554đồng (trong đó: nợ gốc là 95.750.000đồng, lãi trong hạn là 47.323.897đồng, lãi quá hạn là 12.011.485đồng và lãi phạt chậm lãi là 3.406.172đồng) và lãi suất phát sinh từ ngày 11/01/2022 cho đến khi bị đơn trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định trong các hợp đồng đã ký kết. Đại diện nguyên đơn đề nghị xét xử vắng mặt bà H.T.T.M theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào lời trình bày của nguyên đơn tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả nợ vay theo hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ, mục đích vay là bổ sung vốn kinh doanh nên xác định quan hệ pháp luật tranh chấp “tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Bị đơn cùng có địa chỉ thường trú phường Tân An, quận Ninh Kiều nên xác định đây là vụ án dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa tiến hành các thủ tục công khai chứng cứ, hòa giải theo đúng quy định của pháp luật. Tuy nhiên, bà H.T.T.M đã được Tòa án niêm yết, tống đạt thông báo hòa giải và quyết định xét xử nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do. Do đó, Tòa án xét xử vắng mặt đối với bà M là có cơ sở, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thời hiệu khởi kiện: thời hiệu khởi kiện đảm bảo theo quy định tại Điều 429 Bộ luật dân sự năm 2015.

Xét về nội dung vụ án: theo Hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số 0267/00618/TDTL-CN nguyên đơn và bị đơn đã ký kết ngày 03/7/2018 đã thể hiện việc bị đơn bà H.T.T.M được ngân hàng cho vay số tiền 200.000.000đồng, thời hạn vay 48 tháng, lãi suất 15%/năm, mục đích vay bổ sung vốn kinh doanh. Trong thời gian vay vốn, dù ngân hàng đã nhiều lần yêu cầu thực hiện nghĩa vụ thanh toán nhưng bị đơn vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, do đó ngày 30/10/2020 ngân hàng đã ra quyết định thu hồi nợ trước hạn đối với khoản vay trên, phù hợp theo mục 2 Điều khoản nghiệp vụ cho vay đính kèm theo Hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết. Do đó số tiền mà nguyên đơn yêu cầu bị đơn bà H.T.T.M phải thanh toán tính đến ngày 10/01/2022 là 158.491.554đồng (trong đó: nợ gốc là 95.750.000đồng, lãi trong hạn là 47.323.897đồng, lãi quá hạn là 12.011.485đồng và lãi phạt chậm lãi là 3.406.172đồng) phù hợp với quy định pháp luật, có cơ sở để chấp nhận.

Về lãi suất phát sinh: nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải tiếp tục trả lãi suất phát sinh trong quá trình trả nợ được tính tiếp theo từ ngày 11/01/2022 cho đến khi bị đơn trả dứt nợ. Xét yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp với thỏa thuận theo mục 2 Điều khoản nghiệp vụ cho vay của Hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ mà các bên đã ký kết, phù hợp với Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng nên chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định. Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: - Khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

- Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng;

- Khoản 1 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn NH TMCP B.V.

Buộc bị đơn bà H.T.T.M có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn NH TMCP B.V tổng số tiền 158.491.554đồng (trong đó: nợ gốc là 95.750.000đồng, lãi trong hạn là 47.323.897đồng, lãi quá hạn là 12.011.485đồng và lãi phạt chậm lãi là 3.406.172đồng) và lãi suất phát sinh từ ngày 11/01/2021 cho đến khi bị đơn trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định trong các hợp đồng đã ký kết.

Lãi suất phát sinh trong quá trình trả nợ được thực hiện tính theo Hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số 0267/00618/TDTL-CN ngày 03/7/2018 mà các bên đã ký kết. Ngày tính lãi tiếp theo là ngày 11/01/2022 cho đến khi bà H.T.T.M trả dứt nợ.

2. Về án phí sơ thẩm:

- Bị đơn bà H.T.T.M phải chịu 7.924.578đồng (Bảy triệu, chín trăm hai mươi bốn ngàn, năm trăm bảy mươi tám đồng).

- Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp theo các biên lai thu số 003907 ngày 16/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo nói trên được tính từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ