- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lực Khoát"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC SƠN TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2022/DS-ST Ngày: 14-06-2022 V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC SƠN- TỈNH HÒA BÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: bà Lê Thị Hồng;
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. ông Bùi Văn Ơn; 2 ông Bùi Văn Thiệu.
- Thư ký phiên tòa: ông Bùi Văn Hường- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lạc Sơn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạc Sơn tham gia phiên tòa: ông Đinh Thế Tâm- Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 06 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 02/2022/TLST-DS ngày 11 tháng 02 năm 2022 về việc "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản". Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2022/QĐXXST-DS ngày 11/05/2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Văn L, sinh năm 1986. Nơi cư trú: xóm Cổi 2, xã V, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình. Vắng mặt;
- Bị đơn: Anh Bùi Văn K, sinh năm 1981. Nơi cư trú: xóm Dài, xã V, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 10/02/2022 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Bùi Văn L trình bày:
Do có mối quan hệ quen biết nên ngày 01/09/2020 anh L có cho anh Bùi Văn K vay số tiền 180.000.000đ để giải quyết công việc cá nhân. Hai bên có làm hợp đồng vay nợ không thoả thuận lãi suất và hẹn đến ngày 30/09/2020 sẽ trả đủ cho anh L. Tuy nhiên, anh K không thực hiện cam kết trả nợ theo thoả thuận dù anh L rất nhiều lần yêu cầu, UBND xã V cũng đã tiến hành hoà giải nhưng anh K không trả nợ. Nay anh L khởi kiện yêu cầu anh K phải trả đủ số nợ gốc là: 180.000.000đ (một trăm tám mươi triệu đồng) và tiền lãi tính từ 01/09/2020 theo qui định là 0,83%/tháng.
Trong bản tự khai và tại phiên toà bị đơn Bùi Văn K trình bày: Ban đầu anh chỉ vay của anh L 38.000.000đ. Tuy nhiên, do không có tiền trả nên anh L buộc anh K phải ký giấy nhận nợ nhiều lần và cuối cùng số nợ lên tới 180.000.000đ. Tuy nhiên, anh K không có chứng cứ gì chứng minh cho phần trình bày của mình và cũng không có ý kiến gì khác so với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Phát biểu quan điểm tại phiên toà, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình công nhận việc chấp hành đúng theo qui định của Bộ luật tố tụng dân sự của Thẩm phán, HĐXX và đương sự từ khi thụ lý đến trước khi HĐXX nghị án. Về việc giải quyết vụ án Kiểm sát viên đề nghị như sau:
Về tố tụng: đề nghị áp dụng Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 227, khoản 2 Điều 228, Điều 147; Điều 271; Điều 273; Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự
Về nội dung vụ án: đề nghị áp dụng Điều 357, 463, 465, 466, 468, 470 Bộ luật Dân sự chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Bùi Văn L đối với anh Bùi Văn K về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Buộc anh K phải trả cho anh L số tiền 180.000.000đ tiền gốc và 31.374.000đ lãi suất (tính từ tháng 09/2010 đến tháng 06/2022 theo mức lãi suất 0,83%/tháng). Tổng cộng là 211.374.000đ (Hai trăm mười một triệu, ba trăm bảy mươi tư nghìn đồng).
Về án phí đề nghị giải quyết theo qui định.
Ngoài ra không ai có ý kiến gì thêm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa; căn cứ ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa HĐXX nhận định:
Về tố tụng:
- Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ án về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản, bị đơn là anh Bùi Văn K có nơi cư trú tại xóm Dài, xã V, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình nên theo qui định tại Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp thuộc Tòa án nhân dân huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình;
- Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn Bùi Văn L vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 1 nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt hợp lệ. Do đó, HĐXX vẫn tiến hành xét xử theo thủ tục chung là có cơ sở theo quy định tại Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Bùi Văn L và ý kiến của bị đơn Bùi Văn K Hội đồng xét xử thấy:
Ngày 01/09/2020 anh Bùi Văn L có cho anh Bùi Văn K vay số tiền 180.000.000đ để giải quyết công việc cá nhân. Hai bên có làm hợp đồng vay nợ không thoả thuận lãi suất và hẹn đến ngày 30/09/2020 anh K sẽ trả đủ cho anh L. Tuy nhiên, anh K không trả nợ cho anh L theo thoả thuận. Quá trình giải quyết vụ án anh L yêu cầu anh K phải trả đủ số nợ gốc là: 180.000.000đ (một trăm tám mươi triệu đồng) và tiền lãi tính tháng 09/2020. Tại phiên toà, anh K không có ý kiến gì khác. Do vậy, có đủ cơ sở buộc anh K phải có trách nhiệm trả lại cho anh L số tiền nợ gốc 180.000.000đ (một trăm tám mươi triệu đồng) theo qui định tại các Điều 463, 465, 466, 468, 470 Bộ luật Dân sự; Bộ luật dân sự năm 2015.
Về lãi suất: Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà, anh L yêu cầu anh K phải trả lãi suất đối với khoản tiền trên theo mức lãi suất 0,83%/tháng x 21 tháng = 31.374.000đ lãi suất (tính từ tháng 09/2020 đến tháng 06/2022). Do hai bên không thỏa thuận lãi suất nên xét yêu cầu của anh L là phù hợp Điều 357; khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 nên cần chấp nhận.
Như vậy, cần buộc anh K có trách nhiệm trả cho anh L 180.000.000đ tiền gốc và 31.374.000đ lãi suất (tính từ tháng 09/2019 đến tháng 06/2022 theo mức lãi suất 0,83%/tháng). Tổng cộng là 211.374.000đ (Hai trăm mười một triệu, ba trăm bảy mươi tư nghìn đồng).
Từ những nhận định nêu trên, có căn cứ chấp nhận toàn bộ đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.
. Về án phí: Anh K phải chịu án phí theo qui định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 3 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 227, khoản 2 Điều 228, Điều 147; Điều 271; Điều 273; Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 357, 463, 465, 466, 468, 470 Bộ luật Dân sự;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Bùi Văn L đối với anh Bùi Văn K về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Buộc anh K phải trả cho anh L số tiền 180.000.000đ (Một trăm tám mươi triệu đồng) tiền gốc và 31.374.000đ (Ba mươi mốt triệu, ba trăm bảy mươi tư nghìn đồng) lãi suất (tính từ tháng 09/2020 đến tháng 06/2022 theo mức lãi suất 0,83%/tháng). Tổng cộng là 211.374.000đ (Hai trăm mười một triệu, ba trăm bảy mươi tư nghìn đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu L pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành theo quy định tại Điều 357; khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Anh Bùi Văn K có nghĩa vụ nộp 10.568.700 (Mười triệu, năm trăm sáu mươi tám nghìn, bảy trăm) đồng án phí.
- Trả lại cho anh Bùi Văn L số tiền 4.500.000 (Bốn triệu, năm trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004215 ngày 11 thang 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Sơn.
3. Về quyền kháng cáo:
Bị đơn có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Nguyên đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án hoặc trích lục án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết công khai theo qui định.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự. Người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Lạc Sơn; - CCTHA huyện Lạc sơn; - UBND xã V; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng |