- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án Tranh chấp HĐ vay tài sản giữa Vũ Thị N-Đỗ Ngọc L, Đỗ Thị V"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆ N HÀ TRUNG TỈ NH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bả n án số : 04/2022/DS-ST Ngày: 23- 5 - 2022 V/v: Tranh chấ p hợ p đồ ng vay tài sả n. |
NHÂN DANH
NƯ Ớ C CỘ NG HÒA XÃ HỘ I CHỦ NGHĨA VI Ệ T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆ N HÀ TRUNG, TỈ NH THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩ m phán - Chủ tọ a phiên tòa: Bà Trị nh Thanh Hương .
Các Hộ i thẩ m nhân dân: Ông Đặ ng Văn Bộ và bà Nguyễ n Thị Hương .
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thư - Thư k ý Tòa án nhân dân huyệ n Hà Trung, tỉ nh Thanh Hóa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Doãn Thị Luyế n – Kiể m sát viên.
Ngày 23 tháng 5 năm 2022, tạ i trụ sở Tòa án nhân dân huyệ n Hà Trung, xét xử công khai sơ th ẩ m vụ án dân sự thụ lý số 04/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2022 về “Tranh chấ p hợ p đồ ng vay tài sả n”, theo Quyế t đị nh đưa v ụ án ra xét xử số 05/2022/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2022 giữ a các đương s ự :
1. Nguyên đơn : Bà Vũ Th ị N, sinh năm 1968.
Đị a chỉ : Tiể u khu 6, thị trấ n H, huyệ n H, tỉ nh T, có mặ t
2. Bị đơn : - Ông Đỗ Ngọ c L, sinh năm 1960
Đị a chỉ : Thôn T, xã H, huyệ n H, tỉ nh T, có mặ t.
- Bà Đỗ Thị V, sinh năm 1962.
Đị a chỉ : Thôn T, xã H, huyệ n H, tỉ nh T, vắ ng mặ t.
NỘ I DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn kh ở i kiệ n đề ngày 20/01/2022 và trongquá trình giả i quyế t vụ án cũng nh ư t ạ i phiên tòa, nguyên đơn là bà Vũ Th ị N trình bày:
Do có mố i quan hệ quen biế t nên ngày 12/02/2021bà Vũ Th ị N có cho ông Đỗ Ngọ c L vay số tiề n 350.000.000đ (Ba trăm năm mươi triệ u đồ ng), mụ c đích vay để đả o nợ ngân hàng. Đế n ngày 29/7/2021, ông L tiế p tụ c vay củ a bà N 180.000.000 đồ ng, cùng mụ c đích để đả o nợ ngân hàng. Trong cả hai lầ n vay các bên đề u thỏ a thuậ n bằ ng lờ i nói lãi suấ t là 2%/1tháng. Trư ớ c thờ i điể m ngày 12/2/2021, ông L cũng nhi ề u lầ n vay tiề n củ a bà, trong thờ i điể m từ ngày 12/02/2021 đế n ngày 29/7/2021 ngoài hai lầ n trên, ông L còn vay củ a bà nhiề u lầ n bằ ng cả tiề n mặ t và chuyể n khoả n, trong đó có hai lầ n chuyể n khoả n vớ i số tiề n 190.000.000 đồ ng đư ợ c chuyể n qua tài khoả n số 3506205058027 củ a ông L mở tạ i tạ i Ngân hàng nông nghiệ p và phát triể n nông thôn Việ t Nam, Chi nhánh huyệ n H, B. Quá trình thự c hiệ n nhiề u hợ p đồ ng vay tiề n khác nhau giữ a bà và ông L, ông L có chuyể n cho bà vào số tài khoả n xxxxxxxxxxxx củ a bà mở tạ i Vietinbank như ông L khai, nhưng không nhớ cụ thể bao nhiêu nhưng là tr ả cho các khoả n nợ khác, tính đế n ngày 08/11/2021 thờ i điể m ông L viế t giấ y cam kế t trả nợ , ông L mớ i trả đư ợ c 100.000.000 đồ ng tiề n nợ gố c (vào ngày 14/8/2021) cho khoả n vay ngày 29/7/2021, còn lạ i số tiề n 350.000.000 đồ ng vay ngày 12/02/2021 ông L chưa tr ả đư ợ c đồ ng lãi và gố c nào cho bà. Ông L chuyể n cho bà bao nhiêu đề u có trong danh mụ c kê chuyể n khoả n củ a bà đã nộ p cho Tòa án. Bà N khai, sở dĩ gi ấ y vay tiề n ngày 12/02/2021 bà chữ a lạ i thành ngày vay tiề n là ngày 12/7/2021 là do giữ a bà và ông L có rấ t nhiề u khoả n vay không giấ y tờ và thanh toán cho nhau nhiề u lầ n, chố t đế n ngày 12/7/2021 ông L còn nợ bà số tiề n là 350.000.000 đồ ng nên bà mớ i chữ a lạ i như v ậ y. Việ c bà chữ a lạ i không ả nh hư ở ng đế n thự c tế là ông L vẫ n chưa tr ả cho bà khoả n vay ngày 12/02/2021. Nay bà N yêu cầ u ông Đỗ Ngọ c L và bà Đỗ Thị V phả i trả cho bà các khoả n:
Tiề n gố c vay ngày 12/2/2021 là 350.000.000 đồ ng và tiề n lãi trong hạ n tính từ ngày 12/7/2021 đế n ngày 09/01/2022 là 10%/1năm, tiề n lãi quá hạ n từ ngày 10/01/2022 đế n ngày xét xử sơ th ẩ m là 15% năm.
Tiề n gố c vay ngày 29/7/2021 là 80.000.000 đồ ng, tiề n lãi trong hạ n tính từ ngày 14/8/2021 đế n ngày 09/01/2022 là 10%/1năm, tiề n lãi quá hạ n từ ngày 10/01/2022 đế n ngày xét xử sơ th ẩ m là 15% năm.
Ngoài ra, bà Nể n còn yêu cầ u ông L, bà V phả i chị u lãi suấ t là 15%/1 năm kể từ sau khi xét xử sơ th ẩ m cho đế n khi trả nợ xong cho bà.
Trong bả n khai đề ngày 12/5/2022, bị đơn là ông Đ ỗ Ngọ c L trình bày: Ngày 12/2/2021 ông có vay củ a bà N số tiề n 350.000.000đ (Ba trăm năm mươi tri ệ u đồ ng), lãi suấ t là 3000 đồ ng/1 triệ u/1 ngày. Từ tháng 02/2021 đế n tháng 10/2021 ông L đã chuyể n cho bà N số tiề n là 252.000.000 đồ ng, trong đó qua tài khoả n xxxxxxxxxxxx củ a bà N mở tạ i Ngân hàng Vietinbank vớ i số tiề n là 78.750.000 đồ ng, số còn lạ i ông L trả bằ ng tiề n mặ t cho bà N nhưng hai bên không vi ế t giấ y tờ giao nhậ n.
Đế n ngày 29/7/2021, ông L tiế p tụ c vay củ a bà N số tiề n là 180.000.000 đồ ng, hai bên không thể hiệ n lãi suấ t trong giấ y vay tiề n mà thỏ a thuậ n miệ ng là 3000 đồ ng/1 triệ u/1 ngày. Ông đã trả lãi trự c tiế p cho bà N là 8.100.000 đồ ng nhưng không có giấ y tờ giao nhậ n.Ngày 14/8/2021, ông L đã trả 100.000.000 đồ ng và lãi là 16.800.000 đồ ng cho bà N.
Ngày 08/11/2021, ông L và bà N có thỏ a thuậ n viế t lạ i mộ t giấ y cam kế t trả nợ trong đó số tiề n nợ gố c là 430.000.000 đồ ng, bà N cho ông 180.000.000 đồ ng, số còn lạ i 250.000.000 đồ ng hai bên thỏ a thuậ n đế n ngày 09/01/2022 ông L và bà V sẽ trả toàn bộ số nợ trên. Nay ông L chỉ đồ ng ý trả cho bà N số tiề n là 250.000.000 đồ ng như ông đ ã viế t giấ y cam kế t.
Tòa án đã triệ u tậ p hợ p lệ bà Đỗ Thị V đế n tòa án để viế t bả n khai nhưng bà V vẫ n không có mặ t nên không có lờ i khai củ a bà bà V.
Tạ i phiên tòa, nguyên đơn gi ữ nguyên yêu cầ u khở i kiệ n đã đư ợ c thay đổ i, bị đơn gi ữ nguyên quan điể m củ a mình; Kiể m sát viên tham gia phiên tòa phát biể u quan điể m: Quá trình nhậ n đơn kh ở i kiệ n, thụ lý, giả i quyế t, quyế t đị nh đư a vụ án ra xét xử và tạ i phiên tòa, Thẩ m phán, Hộ i đồ ng xét xử và Thư k ý đã chấ p hành đúng theo quy đị nh củ a Bộ luậ t tố tụ ng dân sự . Đương s ự đã đư ợ c thự c hiệ n các quyề n củ a mình theo quy đị nh củ a Bộ luậ t tố tụ ng dân sự . Bà N đề nghị ông Đỗ Ngọ c L phả i trả số tiề n nợ gố c là 350.000.000 đồ ng phát sinh từ giấ y vay nợ ngày 12/02/2021, nợ lãi trong hạ n tính từ ngày 12/7/2021 đế n ngày 09/01/2022, lãi quá hạ n tính từ ngày 10/01/2022 đế n ngày xét xử sơ th ẩ m và số tiề n nợ gố c80.000.000 đồ ng, nợ lãi trong hạ n tính từ ngày 14/8/2021 đế n ngày 09/01/2022, lãi quá hạ n tính từ ngày 10/01/2022 đế n ngày xét xử sơ th ẩ m, ngoài ra còn buộ c ông Linh và bà Vữ ng phả i chị u lãi suấ t là 15%/1 năm kể từ sau khi xét xử sơ th ẩ m cho đế n khi trả nợ xong là hoàn toàn phù hợ p vớ i quy đinh tạ i các Điề u 463; Điề u 288; khoả n 1, khoả n 5 Điề u 466; Điề u 468 củ a Bộ luậ t dân sự năm 2015 vàđiể m a, khoả n 1, khoả n 2, Điề u 13 Nghị quyế t số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 củ a Hộ i đồ ng Thẩ m phán, Tòa án nhân dân tố i cao, đề nghị Hộ i đồ ng xét xử chấ p nhậ n yêu cầ u củ a bà Vũ Th ị N.
NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứ u các tài liệ u, chứ ng cứ đã đư ợ c xem xét tạ i phiên tòa, kế t quả tranh tụ ng tạ i phiên tòa, Hộ i đồ ng xét xử nhậ n đị nh:
[1]. Về thủ tụ c tố tụ ng: Ông Đỗ Ngọ c L và bà Đỗ Thị V đã đư ợ c triệ u tậ p hợ p lệ để tham gia phiên hòa giả i nhưng ông L, bà V không có mặ t mà không có lý do, do đó Tòa án không tiế n hành hòa giả i đư ợ c vụ án. Bà Đỗ Thị V cũng đã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phi
ên tòa nhưng v ẫn vắng mặt m à không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử qu
yết định xét xử vắ
ng mặt b à V là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227
; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Xét yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn : Lờ i khai củ a bà Vũ Th ị N phù hợ p vớ i lờ i khai củ a ông Đỗ Ngọ c L và các tài liệ u chứ ng cứ trong hồ sơ v ụ án, đủ cơ s ở khẳ ng đị nh: Ngày 12/02/2021, ông Đỗ Ngọ c L có vay củ a bà Vũ Th ị N số tiề n là 350.000.000 đồ ng, đế n ngày 29/7/2021 ông L tiế p tụ c vay củ a bà N số tiề n 180.000.000 đồ ng. Ngày 14/8/2021, ông Linh đã trả đư ợ c 100.000.000 đồ ng cho bà Nể n đố i vớ i khoả n vay ngày 29/7/2021, tổ ng số tiề n gố c còn lạ i củ a hai lầ n vay 430.000.000 đồ ng. Ông L chỉ chấ p nhậ n trả tiề n gố c củ a hai lầ n vay là 250.000.000 đồ ng vớ i lý do tạ i giấ y cam kế t trả nợ ngày 08/11/2021 bà N đã đồ ng ý cho ông 180.000.000 đồ ng. Bà N yêu cầ u ông L phả i trả đủ số tiề n gố c vay còn lạ i là 430.000.000 đồ ng vớ i lý do, tạ i thờ i điể m ông L viế t giấ y cam kế t trả nợ , ông L nợ rấ t nhiề u ngư ờ i nên bà đồ ng ý cho ông L 180.000.000 đồ ng vớ i điề u kiệ n đế n ngày 09/01/2022 ông L và bà V phả i trả cho bà. Do ông L và bà V đã vi phạ m cam kế t nên bà yêu cầ u ông L và bà V phả i trả đủ số tiề n 430.000.000 đồ ng cho bà. Như vậ y, thỏ a thuậ n giữ a ông L, bà V vớ i bà N về việ c cho ông L bà V 180.000.000 đồ ng, chỉ còn phả i trả nợ gố c 250.000.000 đồ ng là thỏ a thuậ n có điề u kiệ n về thờ i gian. Ông L và bà V đã vi phạ m thờ i gian cam kế t nên bà N yêu cầ u phả i trả đủ số tiề n gố c là phù hợ p. Mặ c dù tạ i thờ i điể m vay nợ , chỉ mình ông L đứ ng tên vay củ a bà N, Tòa án cũng không l ấ y đư ợ c lờ i khai củ a bà V về mụ c đích ông L vay số tiề n trên, có sử dụ ng vào mụ c đích gia đình hay không, nhưng t ạ i giấ y cam kế t trả nợ ngày 08/11/2021 bà V cùng vớ i ông L đề u cam kế t trả nợ cho bà N nên đủ cơ s ở buộ c ông L và bà V phả i liên đớ i trả nợ cho bà N.
Về thờ i hạ n trả nợ : theo bà N khai cả hai lầ n ông L vay, hai bên đề u thỏ a thuậ n bằ ng lờ i nói về thờ i hạ n trả nợ là sau 10 ngày kể từ ngày vay. Tuy nhiên, trong giấ y vay tiề n củ a hai lầ n vay đề u không thể hiệ n thờ i hạ n vay là bao nhiêu, vì vậ y thờ i hạ n cuố i trả nợ củ a hai khoả n vay trên đư ợ c xác đị nh kể từ ngày ông L, bà V cam kế t trả nợ là ngày 09/01/2022.
Về lãi suấ t: Ông L cho rằ ng cả hai khoả n vay đề u có lãi suấ t là 3000 đồ ng/1 triệ u/1 ngày, trong khi bà N cho rằ ng lãi suấ t là 2%/1 tháng, như v ậ y cả hai hợ p đồ ng này đề u là hợ p đồ ng có lãi nhưng các bên không th ố ng nhấ t đư ợ c lãi suấ t nên theo quy đị nh tạ i khoả n 2, Điề u 468 Bộ luậ t dân sự lãi suấ t trong hạ n đư ợ c xác đị nh là 10%/1 năm.
Về quá trình trả lãi đố i vớ i khoả n vay ngày 12/02/2021: Ông L cho rằ ng từ tháng 02/2021 đế n tháng 10/2021 ông L đã chuyể n cho bà N số tiề n là 252.000.000 đồ ng, trong đó qua tài khoả n xxxxxxxxxxxx củ a bà N mở tạ i Ngân hàng Vietinbank vớ i số tiề n là 78.750.000 đồ ng, số còn lạ i ông L trả bằ ng tiề n mặ t cho bà N nhưng hai bên không viế t giấ y tờ giao nhậ n.Bà N thừ a nhậ n ông L có chuyể n cho bà vào số tài khoả n xxxxxxxxxxxx củ a bà N mở tạ i Vietinbank như ông L khai, nhưng không nhớ cụ thể bao nhiêu. Tuy nhiên, số tiề n ông L chuyể n vào tài khoả n củ a bà không phả i là trả lãi cho khoả n vay ngày 12/02/2021 mà là trả cho các khoả n nợ khác, vì giữ a bà và ông L ngoài hai khoả n vay này còn có nhiề u khoả n vay khác nhau, có lúc chuyể n khoả n cho nhau, có lúc lạ i cho vay hoặ c trả bằ ng tiề n mặ t.Theo dữ liệ u giao dị ch củ a tài khoả n 3506205058027 củ a ông Đỗ Ngọ c L do Ngân hàng nông nghiệ p và phát triể n nông thôn chi nhánh huyệ n Hà Trung cung cấ p thì trư ớ c thờ i điể m ngày 12/2/2021 ông L cũng có các giao d ị ch chuyể n tiề n cho bà N, kể từ ngày 12/02/2021 đế n trư ớ c ngày 29/7/2021(là ngày ông L vay 180.000.000 đồ ng) thể hiệ n ông L chuyể n cho bà N tổ ng số tiề n 189.000.000 đồ ng, bà N cũng chuy ể n cho ông L hai đợ t vớ i tổ ng số tiề n là 190.000.000 đồ ng, ông L cũng th ừ a nhậ n bà N chuyể n cho ông số tiề n này. Như v ậ y, chứ ng tỏ ngoài hai giao dị ch vay tiề n mà bà Nể n khở i kiệ n ông L và bà V, giữ a bà N và ông L còn có nhiề u giao dị ch vay tiề n khác như bà N khai, các lầ n ông L chuyể n tiề n cho bà N cũng không th ể hiệ n nộ i dung, mụ c đích chuyể n tiề n lãi nên không có cơ s ở để khẳ ng đị nh ông L đã trả tiề n lãi cho bà N. Nay bà N yêu cầ u ông L, bà V trả tiề n lãi đố i vớ i khoả n tiề n vay này vớ i lãi suấ t trong hạ n là 10%/ 1 năm và lãi quá hạ n 15%/ 1 năm là phù hợ p vớ i quy đị nh củ a pháp luậ t, ông L bà V phả i có trách nhiệ m trả số tiề n này cho bà N, thờ i điể m tính lãi là kể từ khi cho vay, tuy nhiên bà N chỉ yêu cầ u tính lãi từ ngày 12/7/2021, cầ n chấ p nhậ n sự tự nguyệ n này. Cụ thể , lãi trong hạ n từ ngày 12/7/2021 đế n ngày 09/01/2022 là (181 ngày x 10% x 350.000.000 đồ ng): 365 ngày = 17.356.000 đồ ng; lãi quá hạ n từ ngày 10/01/2022 đế n ngày xét xử sơ th ẩ m là (133 ngày x 15% x 350.000.000 đồ ng) : 365 ngày = 19.130.000 đồ ng.
Về quá trình trả lãi đố i vớ i khoả n vay ngày 29/7/2021: Ông L khai ông đã trả hai lầ n bằ ng tiề n mặ t cho bà N vớ i tổ ng số tiề n lãi đã trả là 24.900.000 đồ ng nhưng không xuấ t trình đư ợ c tài liệ u chứ ng cứ để chứ ng minh, bà N không thừ a nhậ n ông L đã trả cho bà số tiề n lãi này, nên không có cơ s ở để khẳ ng đị nh ông L đã trả cho bà N số tiề n lãi này. Nay bà N yêu cầ u ông L, bà V trả tiề n lãi đố i vớ i khoả n tiề n vay này vớ i lãi suấ t trong hạ n là 10%/ 1 năm và lãi quá hạ n 15%/ 1 năm là phù hợ p vớ i quy đị nh củ a pháp luậ t. Bà N chỉ yêu cầ u trả lãi tính từ ngày 14/8/2021đố i vớ i khoả n nợ chưa tr ả là 80.000.000 đồ ng, chấ p nhậ n sự tự nguyệ n này củ a bà N. Cụ thể , lãi trong hạ n từ ngày 14/8/2021 đế n ngày 09/01/2022 là (149 ngày x 10% x 80.000.000 đồ ng): 365 ngày = 3.265.000 đồ ng; lãi quá hạ n từ ngày 10/01/2022 đế n ngày xét xử sơ th ẩ m là (133 ngày x 15% x 80.000.000 đồ ng) : 365 ngày = 4.372.000 đồ ng.
Về lãi suấ t chậ m thi hành án: Do đây là hợ p đồ ng có thỏ a thuậ n về lãi suấ t, nên theo quy đị nh tạ i điể m a, khoả n 1, khoả n 2, Điề u 13 Nghị quyế t số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 củ a Hộ i đồ ng Thẩ m phán, Tòa án nhân dân tố i cao thì kể từ ngày xét xử sơ th ẩ m cho đế n khi thi hành án xong, ông L, bà V còn phả i chị u mứ c lãi suấ t nợ quá hạ n bằ ng 150% mứ c lãi suấ t trong hạ n. Bà N yêu cầ u mứ c lãi suấ t chậ m thi hành án là 15%/ năm là phù hợ p nên đư ợ c chấ p nhậ n.
[3]. Về án phí: Do yêu cầ u củ a bà N đư ợ c chấ p nhậ ntoàn bộ nên ông L, bà V phả i chị u án phí dân sự sơ th ẩ m theo quy đị nh củ a pháp luậ t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾ T ĐỊ NH:
Căn cứ Điề u 463; Điề u 288; khoả n 1, khoả n5 Điề u 466; Điề u 468 củ a Bộ luậ t dân sự năm 2015; các Điề u 3, 6, điể m b khoả n 1 Điề u 24, khoả n 2 Điề u 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội về mứ c thu, miễ n, giả m, thu, nộ p, quả n lý và sử dụ ng án phí và lệ phí Tòa án.
1.Chấ p nhậ n toàn bộ yêu cầ u khở i kiệ n củ a bà Vũ Th ị N đã đư ợ c thay đổ i. Buộ c ông Đỗ Ngọ c L và bà Đỗ Thị V phả i liên đớ i trả cho bà Vũ Th ị N các khoả n sau:
- Số tiề n 386.486.000đ (Ba trăm tám mươi sáu tri ệ u bố n trăm tám mươi sáu
nghìn đồ ng) phát sinh từ giấ y vay tiề n đề ngày 12/02/2021, trong đó nợ gố c là 350.000.000đ (Ba trăm năm mươi tri ệ u đồ ng); nợ lãi trong hạ n tính từ ngày 12/7/2021 đế n ngày 09/01/2022 là 17.356.000đ (Mư ờ i bả y triệ u ba trăm năm mươi sáu nghìn đồ ng); lãi quá hạ n tính từ ngày 10/01/2022 đế n ngày xét xử sơ th ẩ m là 19.130.000đ (Mư ờ i chín triệ u mộ t trăm ba mươi ngh ìn đồ ng).
- Số tiề n 87.628.000đ (Tám mươi b ả y triệ u sáu trăm hai mươi tám ngh ìn đồ ng) phát sinh từ giấ y vay tiề n đề ngày 29/07/2021, trong đó nợ gố c còn lạ i chưa trả là là 80.000.000đ (Tám mươi tri ệ u đồ ng); nợ lãi trong hạ n tính từ ngày 14/8/2021 đế n ngày 09/01/2022 là 3.256.000đ (Ba triệ u hai trăm năm mươi sáu nghìn đồ ng); lãi quá hạ n tính từ ngày 10/01/2022 đế n ngày xét xử sơ th ẩ m là 4.372.000đ (Bố n triệ u ba trăm bả y mươi hai ngh ìn đồ ng).
Tổ ng cộ ng, ông L và bà V phả i liên đớ i trả cho bà N số tiề n là 474.114.000đ (Bố n trăm bả y mươi tư tri
ệ u mộ t trăm mư ờ i bố n nghìn đồ ng), phầ n củ a ông L là 237.057.000đ (Hai trăm ba mươi b ả y triệ u không trăm năm mươi b ả y nghìn đồ ng), phầ n củ a bà V là 237.057.000đ (Hai trăm ba mươi b ả y triệ u không trăm năm mươi bả y nghìn đồ ng).
Kể từ ngày tiế p theo củ a ngày xét xử sơ th ẩ m cho đế n khi thi hành án xong, ông Đỗ Ngọ c L và bà Đỗ Thị V còn phả i chị u thêm khoả n tiề n lãi củ a số tiề n còn phả i thi hành ánvớ i mứ c lãi suấ t là 15%/năm.
2. Về án phí: Ông Đỗ Ngọ c L và bà Đỗ Thị V phả i chị u tiề n án phí dân sự sơ thẩ m là 22.964.000đ (Hai mươi hai tri ệ u chín trăm sáu mươi tư ngh
ìn đồ ng), phầ n củ a mỗ i ngư ờ i là 11.482.000đ (Mư ờ i mộ t triệ u bố n trăm tám mươi hai ngh ìn đồ ng)án phí dân sự sơ th ẩ m. Trả lạ i cho bà Vũ Th ị N số tiề n tạ m ứ ng án phí đã nộ p là 11.455.000đ (Mư ờ i mộ t triệ u bố n trăm năm mươi lăm ngh ìn đồ ng), theo biên lai thu số AA/2021/0004250 ngày 20/01/2022 tạ i Chi cụ c thi hành án dân sự huyệ n Hà Trung, tỉ nh Thanh Hóa.
3.Về quyề n kháng cáo: Nguyên đơn, b ị đơn ông Đỗ ngọ c L có quyề n kháng cáo bả n án trong thờ i hạ n 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ th ẩ m. Bà Đỗ Thị V có quyề n kháng cáo bả n án trong thờ i hạ n 15 ngày, kể từ ngày nhậ n đư ợ c bả n án hoặ c bả n án đư ợ c tố ng đạ t hợ p lệ .
Trư ờ ng hợ p bả n án đư ợ c thi hành theo quy đị nh tạ i Điề u 2 Luậ t thi hành án dân sự thì ngư ờ i đư ợ c thi hành án dân sự , ngư ờ i phả i thi hành án dân sự có quyề n thỏ a thuậ n thi hành án, quyề n yêu cầ u thi hành án, tự nguyệ n thi hành án hoặ c bị cư ỡ ng chế thi hành án theo quy đị nh tạ i các Điề u 6, 7, 7a và 9 Luậ t thi hành án dân sự ; thờ i hiệ u thi hành án đư ợ c thự c hiệ n theo quy đị nh tạ i Điề u 30 Luậ t thi hành án dân sự .
| Nơi nhận: - Các đương s ự; - VKSND huyện H à Trung; - Lưu h ồ s ơ v ụ án. CÁC HỘ I THẨ M NHÂN DÂN Đặ ng Văn Bộ Nguyễ n Thị Hương | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI ÊN TÒA Trịnh Thanh H ương HỘ I ĐỒ NG XÉT XỬ SƠ TH Ẩ M ThẨ M PHÁN – CHỦ TỌ A PHIÊN TÒA Trị nh Thanh Hương |