- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Đôn N - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình s
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
OÀ
T M T
T
T
Độc lập – Tự do – ạnh phúc Bản án s : 04/2021/HS-PT Ngày: 06/01/2021
NHÂN DANH
T M
T
T
T
T
-Th nh ph n H
n
phúc h
c :
h
h n - h a hi n a: Ông Lê Vũ Tiến.
c h
h n: Ông Trần Ngọc Tú - Ông Võ Sơn.
-Th
ph ên a: à Lê Th Tú Loan Th ký Tòa án nhân dân t nh Thừa Thiên Huế.
- Đ d n V n
nh n d n nh Th a Th ên Hu ha
a ph ên a: à Nguyễn Th Hằng Ki m sát iên.
Ngày 06 tháng 01 năm 2020 t i tr s Tòa án nhân dân t nh Thừa Thiên Huế xét x phúc th m c ng khai án h nh s th ý s :156/2020 TL T-HS ngày 06 tháng 11 năm 2020 đ i i cáo Nguyễn Đ n N do có kháng cáo i ản án h nh s s 63/2020/HS-ST ngày 28 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân th xã T t nh Thừa Thiên Huế.
cáo có kháng cáo:
Nguyễn Đôn (tên gọi khác: N1), sinh ngày 31/7/1966 t i t nh Thừa Thiên Huế. Nơi đăng ký hộ kh u th ờng trú: S 08 376 đ ờng B, ph ờng P, thành ph H, t nh Thừa Thiên Huế; nghề nghiệp: Kh ng; tr nh độ học vấn: 9/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; qu c t ch: Việt Nam; con của ông Nguyễn Đ n V (đã chết) và con bà Lê Th L (đã chết) ; có vợ là Nguyễn Thanh Chân T và 03 con; tiền s : Không, tiền án: 01 (t i bản án s 49/2011/HSST ngày 06/7/2011 của Tòa án nhân dân th xã L, t nh Đồng Nai đã kết án b cáo N 08 tháng tù, b cáo đã chấp hành xong bản án nh ng ch a chấp hành phần án phí h nh s dân s sơ th m và tiền sung công quỹ nhà n c). B cáo b bắt t m giam từ ngày 06/7 2020 cho đến nay, b cáo có mặt t i phiên tòa.
Quá trình nhân thân:
Năm 2017 Tòa án nhân dân thành ph H tuyên ph t 06 tháng tù về tội “ Trộm cắp tài sản” (t i bản án hình s sơ th m s 281/2017/HSST ngày 18/12/2017)
N I DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung v án đ ợc tóm tắt nh sau:
Khoảng 2 giờ 00 phút ngày 05/6/2020 Nguyễn Đ n N đi xe đ p từ thành ph H về th xã T nhằm m c đích t m kiếm sơ h của ng ời dân đ trộm cắp tài sản. Khi đến nhà của anh Hoàng Triệu H t i Tổ 01, ph ờng D, th xã T, t nh Thừa Thiên Huế, b cáo N thấy nhà anh H đang xây d ng không có c a nên đi ào ên trong, phát hiện trên bàn gỗ có 01 điện tho i di động hiệu Sony Xperia X màu xám đen của anh H. B cáo N lấy điện tho i sau đó đi ề h ng Cầu V ợt D thì b l c ợng Công an th xã T đang đi tuần tra phát hiện đ a ề tr s làm việc và b cáo N đã thừa nhận hành vi trộm cắp của mình.
Vật chứng công an thu giữ: 01 xe đ p màu trắng hiệu Martin @ 01 điện tho i di động hiệu Sony Xperia X màu xám đen có gắn sim điện tho i (đã qua s d ng).
Theo kết quả đ nh giá tài sản th 01 điện tho i di động hiệu Sony Xperia X màu xám đen có giá tr 1.800.000 đồng.
T i bản án sơ th m s 63/2020/HS-ST ngày 28/9/2020, Tòa án nhân dân th xã T đã quyết đ nh:
Tuyên b b cáo Nguyễn Đ n N (Tên gọi khác: N1) ph m tội “Trộm cắp tài sản”.
Căn cứ đi m b khoản 1 Điều 173; các đi m h, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình s ;
X ph t b cáo Nguyễn Đ n N (Tên gọi khác: N1) 09 tháng tù, thời gian chấp hành hình ph t tù k từ ngày bắt t m giam 06/7/2020.
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ th m còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo theo luật đ nh.
Ngày 08/10/2020 b cáo Nguyễn Đ n N có đơn kháng cáo i nội dung xin giảm nhẹ hình ph t.
T i phiên tòa phúc th m cáo Nguyễn Đ n N cũng thừa nhận ản án sơ th m của Tòa án nhân dân thành ph H t nh Thừa Thiên Huế đã xét x cáo ề tội “ Trộm cắp tài sản ” theo đi m b Khoản 1 Điều 173 ộ uật H nh s 2015 à đúng ng ời đúng tội kh ng oan à cáo giữ nguyên nội dung kháng cáo cho rằng mức h nh ph t áp d ng đ i i cáo à quá nặng. Do đó đề ngh Hội đồng xét x xem xét kháng cáo giảm nhẹ h nh ph t cho cáo.
Đ i diện Viện ki m sát nhân dân t nh Thừa Thiên Huế có quan đi m giải quyết v án nh sau: Đơn kháng cáo của b cáo Nguyễn Đ n N có đầy đủ nội dung theo thủ t c kháng cáo và nằm trong thời h n kháng cáo nên đảm bảo hợp lệ. Xét Bản án sơ th m s 63/2020/HS-ST ngày 28/9/2020 của Tòa án nhân dân th xã T đã x b cáo về tội “Trộm cắp tài sản” theo đi m b Khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình s năm 2015 là có căn cứ đúng tội đúng pháp uật. Bản án sơ th m cũng đã xem xét tính chất, mức độ hành vi ph m tội và nhân thân của b cáo, áp d ng đầy đủ các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s quy đ nh t i khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình s năm 2015; x ph t b cáo Nguyễn Đ n N 09 tháng tù là phù hợp, không nặng. T i phiên tòa, b cáo không cung cấp đ ợc chứng cứ, tài liệu gì m i đ xem xét; do đó đề ngh Hội đồng xét x áp d ng Đi m a Khoản 1 Điều 355 Điều 356 Bộ luật T t ng hình s : Không chấp nhận kháng cáo của b cáo và giữ nguyên Bản án sơ th m.
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu đã đ ợc th m tra t i phiên tòa phúc th m; căn cứ cào kết quả tranh luận t i phiên tòa trên cơ s xem xét đầy đủ, toàn diện tài liệu, chứng cứ, ý kiến của Ki m sát viên, b cáo;
Ậ ĐỊ
T
:
Trên cơ s nội dung án căn cứ ào các tài iệu có trong hồ sơ án đã đ ợc tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng xét x nhận đ nh nh sau
[1] Đã có cơ s kết uận: Vào khoảng 02 giờ 00 phút ngày 05/6/2020 t i nhà anh Hoàng Triệu H Tổ 1, ph ờng D, th xã T, t nh Thừa Thiên Huế, b cáo Nguyễn Đ n N đã có hành i lén lút chiếm đo t 01 điện tho i di động hiệu Sony Xperia X màu xám đen của anh H có giá tr 1.800.000 đồng. T i thời đi m th c hiện hành vi ph m tội, b cáo có 01 tiền án về hành vi Trộm cắp tài sản ch a đ ợc xóa án tích nên đã ph m vào tội Trộm cắp tài sản.
V i hành i trên Tòa án nhân dân th xã T đã xét x
cáo Nguyễn Đ n N ề tội “ Trộm cắp tài sản” theo đi m b khoản 1 Điều 173 ộ uật H nh s năm 2015 à có căn cứ đảm ảo đúng pháp uật.
[2] Xét kháng cáo của cáo Nguyễn Đ n N Hội đồng xét x thấy rằng:
cáo à ng ời có sức khỏe có đầy đủ năng c trách nhiệm h nh s ; nhận thức đ ợc hành i chiếm đo t tài sản của ng ời khác đ ợc pháp uật ảo hộ à xâm ph m tr c tiếp đến quyền s hữu ề tài sản à à hành i nghiêm cấm nh ng mu n có tiền tiêu xài cá nhân nên đã ất chấp pháp uật c t nh th c hiện iệc trộm cắp tài sản.
Tòa án cấp sơ th m x ph t cáo Nguyễn Đ n N 09 tháng tù à đã xem xét đúng tính chất mức độ à hành i ph m tội của cáo cũng nh ề đặc đi m nhân thân; đã áp d ng đầy đủ các t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh s đ ợc quy đ nh t i đi m h, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình s .
T i phiên tòa phúc th m cáo kh ng cung cấp thêm tài iệu g m i đ xem xét giảm nhẹ h nh ph t nên Hội đồng xét x kh ng có cơ s chấp nhận nội dung kháng cáo xin giảm nhẹ h nh ph t của cáo. Do đó cần giữ nguyên ản án sơ th m nh ý kiến đề ngh của đ i diện Viện ki m sát t i phiên tòa.
[3] Các quyết đ nh khác của Bản án sơ th m không có kháng cáo, kháng ngh đã có hiệu l c pháp luật k từ ngày hết thời h n kháng cáo, kháng ngh .
[4] Án phí hình s phúc th m: Do kháng cáo kh ng đ ợc chấp nhận nên buộc cáo phải ch u theo uật đ nh.
V các ẽ trên;
T ĐỊ
Căn cứ đi m a khoản 1 Điều 355 Điều 356 của ộ uật t t ng H nh s ;
1. Không chấp nhận kháng cáo của b cáo Nguyễn Đ n N. Giữ nguyên bản án sơ th m s 63/2020/HS-ST ngày 28/92020 của Tòa án nhân dân th xã T, t nh Thừa Thiên Huế.
Áp d ng đi m b khoản 1 Điều 173; đi m h, s khoản 1 Điều 51 ộ uật H nh s 2015; X ph t cáo Nguyễn Đ n N 09 tháng tù ề tội “ Trộm cắp tài sản”. Thời h n chấp hành h nh ph t tù tính từ ngày t m giam 06/7/2020.
2. Án phí hình s phúc th m: B cáo Nguyễn Đ n N phải ch u 200.000 đồng.
3.Các quyết đ nh khác của bản án sơ th m không có kháng cáo, kháng ngh đã có hiệu l c pháp luật k từ ngày hết thời h n kháng cáo, kháng ngh .
Bản án phúc th m có hiệu l c pháp luật k từ ngày tuyên án.
Nơ nhận:
| - TAND cấp cao tại Đà Nẵng; -VKSND cấp cao tại Đà Nẵng; -Viện kiểm sát nhân dân tỉnh TT Huế - Sở ư h tỉnh TT Huế; - Phòng PV27 CA tỉnh TT Huế; -TAND thị xã T; - VKSND thị xã T; - ơ quan hi hành n hình sự Công an thị xã T; - Chi cục THADS thị xã T; - Bị cáo; -Trại tạm giam Công an tỉnh TT Huế - Lưu HSVA; - Lưu d n n. - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. H ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CH TỌA PHIÊN TÒA Lê ũ Tiến |