vanban.org

Bản án 04/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c các Điều 91 92, 144 147 150 227 228 266 271 273 c a B lu t Tố tụng dân sự; Điều 476 c a B lu t Dân sự 2005 các Điều 357 463 466, 468, 470 c a B lu t Dân sự năm 2015 và Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 c a y ban Thư ng vụ Quốc h i tuyên xử:

Bu c Bà Nguyễn Thị Quỳnh N và anh Hồ Anh Ph có ngh a vụ trả cho bà Nguyễn Thị Á số tiền nợ t ng c ng là 189 000 000 đồng m t trăm tám mươi chín triệu đồng trong đó nợ gốc là 150 000 000 đồng m t trăm năm mươi triệu đồng và nợ l i là 39 000 000 đồng ba mươi chín triệu đồng Kể t ngày có đơn yêu cầu th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Căn c các Điều 91 92, 144 147 150 227 228 266 271 273 c a B lu t Tố tụng dân sự; Điều 476 c a B lu t Dân sự 2005 các Điều 357 463 466, 468, 470 c a B lu t Dân sự năm 2015 và Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 c a y ban Thư ng vụ Quốc h i tuyên xử:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH SƠN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2021/DS-ST
Ngày 12/4/2021
V/v tranh chấp hợp
đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Đô.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Bùi Quốc Thìn;

2. Bà Phạm Thị Thu n

- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Quang Bình, Thư ký T a án c a T a án nhân dân huyện Bình Sơn t nh Quảng Ng i

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Khôi - Kiểm sát viên

Ngày 12 tháng 4 năm 2021 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Bình Sơn, t nh Quảng Ng i xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 58/2020/TLST-DS ngày 22/12/2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 37/2021/QĐ ST-DS ngày 22/3/2021 và Quyết định ho n phiên t a số 15/2021/QĐST-DS ngày 02/4/2021, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Á sinh năm 1969; địa ch : T

trư c đây là T

phư ng N thành phố Qi t nh Quảng Ng i

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Quỳnh N sinh năm 1970 và anh Hồ Anh Ph, sinh năm 1994; cùng địa ch : T dân phố thị trấn C huyện S t nh Quảng Ngãi.

Các đương sự đều vắng mặt tại phiên t a

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn h i i n ngày 01/12/2020 và trong quá tr nh giải quyết vụ án, nguyên đơn Bà Nguyễn Thị Á (sau đây viết tắt là bà Á) tr nh ày:

Bà và Bà Nguyễn Thị Quỳnh N sau đây viết tắt là bà Ng), anh Hồ Anh Ph sau đây viết tắt là anh Ph có mối quan hệ làm ăn quen biết Vào ngày 12/12/2016, bà Ng và anh Ph có mượn c a bà số tiền 150 000 000 đồng m t trăm năm mươi triệu đồng và có ghi giấy mượn tiền h a s trả nợ hàng tháng v i m c l i suất ngân hàng trong v ng 03 năm Tuy nhiên, sau khi vay tiền thì bà Ng, anh Ph không thực hiện việc trả nợ theo th a thu n; bà đ nhiều lần yêu cầu nhưng bà Ng, anh Ph không trả nợ

Nay bà yêu cầu T a án giải quyết bu c bà Ng và anh Ph trả cho bà số tiền 189 000 000 đồng m t trăm tám mươi chín triệu đồng , trong đó tiền gốc là 150 000 000 đồng m t trăm năm mươi triệu đồng và tiền l i tính t ngày vay 12/12/2016 đến ngày 12/12/2020 v i m c l i suất là 6 5 /năm là 39 000 000 đồng ba mươi chín triệu đồng .

* Bị đơn là Bà Nguyễn Thị Quỳnh N, anh Hồ Anh Ph đã được tri u tập hợp l đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa và hông có văn ản tr nh ày ý iến.

iến phát i u của i m sát viên tại phiên tòa:

Về việc tuân theo pháp lu t tố tụng: Thẩm phán tuân theo đ ng quy định c a pháp lu t tố tụng về xác định quan hệ pháp lu t tư cách đương sự tống đạt các văn bản tố tụng thu th p ch ng c th i hạn chuẩn bị xét xử th i gian gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát H i đồng xét xử Thư ký phiên t a tuân th đ ng quy định về trình tự th tục phiên t a. Nguyên đơn chấp hành đ ng quy định pháp lu t tố tụng dân sự bị đơn không chấp hành đ ng quy định pháp lu t tố tụng dân sự

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị H i đồng xét xử chấp nh n yêu cầu khởi kiện c a bà Á; bu c bà Ng, anh Ph trả cho bà Á số tiền 189 000 000 đồng m t trăm tám mươi chín triệu đồng trong đó tiền gốc là 150 000 000 đồng m t trăm năm mươi triệu đồng và tiền l i tính t ngày vay 12/12/2016 đến ngày 12/12/2020 là 39 000 000 đồng ba mươi chín triệu đồng ; bà Ng và anh Ph phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định c a pháp lu t

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

[1 1] Nguyên đơn là bà Á vắng mặt tại phiên t a có đề nghị xét xử vắng mặt; T a án đ triệu t p hợp lệ đến lần th hai nhưng bị đơn bà Ng và anh Ph vắng mặt tại phiên t a Căn c các Điều 227 228 c a B lu t Tố tụng dân sự H i đồng xét xử quyết định xét xử vụ án vắng mặt các đương sự

[1 2] T a án đ tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bà Ng, anh Ph nhưng bà Ng, anh Ph không có văn bản trình bày ý kiến không cung cấp tài liệu ch ng c và không đến T a án làm việc h a giải xét xử Căn c vào Điều 91 c a B lu t Tố tụng dân sự H i đồng xét xử giải quyết vụ án theo các tài liệu ch ng c đ thu th p được có trong hồ sơ vụ án

Về n i dung:

Bà Á cho r ng ngày 12/12/2016 bà Ng và anh Ph có vay c a bà số tiền 150 000 000 đồng m t trăm năm mươi triệu đồng), th a thu n trả nợ hàng tháng v i m c l i suất ngân hàng trong v ng 03 năm; sau khi vay thì bà Ng, anh Ph không thực hiện ngh a vụ trả nợ gốc và l i; bà Á c ng đ yêu cầu bà Ng, anh Ph trả nợ nhưng bà Ng, anh Ph cố tình không trả; ch ng minh cho yêu cầu khởi kiện c a mình bà Á cung cấp cho T a án giấy mượn tiền ngày 12/12/2016.

Theo giấy mượn tiền ngày 12/12/2016 do bà Ng giao n p thể hiện ngày 12/12/2016 bà Ng, anh Ph có mượn c a bà Á số tiền 150 000 000 đồng m t trăm năm mươi triệu đồng , trả nợ hàng tháng theo m c l i suất ngân hàng trong th i hạn 03 năm

Bà Ng và anh Ph không có ý kiến đối v i yêu cầu khởi kiện c a bà Á, không có ý kiến phản đối các tình tiết sự kiện mà bà Á đưa ra Căn c quy định tại Điều 92 c a B lu t Tố tụng dân sự thì các tình tiết sự kiện mà bà Á đưa ra không phải ch ng minh; do đó H i đồng xét xử xác định các tình tiết bà Ng và anh Ph có vay c a bà Á số tiền 150 000 000 đồng (m t trăm năm mươi triệu đồng), sau khi vay thì bà Ng và anh Ph là bên vi phạm ngh a vụ trả nợ gốc l i và hiện nay v n c n nợ gốc là 150 000 000 đồng nợ l i t ngày vay 12/12/2016 đến ngày 12/12/2020 t ng c ng là 39 000 000 đồng như bà Á trình bày là sự th t.

Sau khi T a án thụ lý vụ án cho đến khi xét xử sơ thẩm thì bà Ng và anh Ph v n chưa trả nợ cho bà Á; điều này đ thể hiện bà Ng và anh Ph không có thiện chí thực hiện ngh a vụ trả nợ c a mình trong hợp đồng vay tài sản. Vì v y bà Á khởi kiện yêu cầu bà Ng và anh Ph trả số tiền nợ gốc và nợ l i tính t ngày 12/12/2016 đến ngày 12/12/2020 v i m c l i suất 6 5 /năm thành tiền là 39 000 000 đồng như đ nêu trên là có căn c phù hợp v i quy định tại Điều 476 c a B lu t Dân sự 2005 và các Điều 466 468 470 c a B lu t Dân sự năm 2015 nên được chấp nh n

Theo bà Á trình bày thì khi vay tiền, bà Ng, anh Ph có giao bản chính giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất t thư ng dùng là s đ c a bà Ng cho bà Á giữ. Về vấn đề này, trong phạm vi giải quyết vụ án theo yêu cầu khởi kiện c a bà Á, H i đồng xét xử ch xem xét giải quyết đến khoản nợ giữa bà Á và bà Ng, anh Ph mà không xem xét giải quyết đến việc bà Á giữ giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất c a bà Ng; hơn nữa theo bà Á trình bày thì mục đích giữ s đ là để làm tin khi nào bà Ng, anh Ph trả xong nợ thì bà Á s trả lại s đ , không phải là biện pháp bảo đảm khoản vay nên trong trư ng hợp các bên có tranh chấp đối v i giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất nêu trên thì s được giải quyết b ng vụ việc khác nếu có yêu cầu khởi kiện

Bà Ng và anh Ph phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 9.450.000 đồng chín triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng) theo quy định tại các Điều 147, 150 c a B lu t Tố tụng dân sự Điều 26 c a Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 c a y ban Thư ng vụ Quốc h i; hoàn trả tạm ng án phí cho bà Á.

Ý kiến c a Kiểm sát viên tại phiên t a là có căn c phù hợp v i nh n định c a H i đồng xét xử nên được chấp nh n

Vì các l trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c các Điều 91 92, 144 147 150 227 228 266 271 273 c a B lu t Tố tụng dân sự; Điều 476 c a B lu t Dân sự 2005 các Điều 357 463 466, 468, 470 c a B lu t Dân sự năm 2015 và Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 c a y ban Thư ng vụ Quốc h i tuyên xử:

1. Bu c Bà Nguyễn Thị Quỳnh N và anh Hồ Anh Ph có ngh a vụ trả cho bà Nguyễn Thị Á số tiền nợ t ng c ng là 189 000 000 đồng m t trăm tám mươi chín triệu đồng trong đó nợ gốc là 150 000 000 đồng m t trăm năm mươi triệu đồng và nợ l i là 39 000 000 đồng ba mươi chín triệu đồng

2. Kể t ngày có đơn yêu cầu thi hành án c a ngư i được thi hành án đối v i các khoản tiền phải trả cho ngư i được thi hành án cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền l i c a số tiền còn phải thi hành án theo m c l i suất quy định tại Điều 357 Điều 468 c a B lu t Dân sự năm 2015.

3. Bà Nguyễn Thị Quỳnh N, anh Hồ Anh Ph phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 9.450.000 đồng chín triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm

4. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Á số tiền tạm ng án phí 4.725.000 đồng (bốn triệu bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2018/0003523 ngày 14/12/2020 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Sơn t nh Quảng Ng i

5. Các đương sự vắng mặt tại phiên t a có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong th i hạn 15 mư i lăm ngày kể t ngày nh n được bản án hoặc niêm yết bản án

6. Trư ng hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 482 c a B lu t Tố tụng dân sự Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 7a và 9 Lu t Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự

Cỡ chữ