- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH B.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 306 Luật thương mại; Điều 50 Luật thương mại
| TÒA ÁN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ VĨNHLONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2020/KDTM-ST Ngày: 27 – 02 – 2020 “tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP VĨNH LONG - TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cù Quý Nữ
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Dƣơng Thị Phụng
2. Ông Nguyễn Văn Kiên
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thùy Nƣơng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thảo Quyên – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 02 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 27/2019/TLST- KDTM ngày 05 tháng 12 năm 2019 về “tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2020/QĐXX-ST ngày 14 tháng 01 năm 2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH B
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Duy Kh
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Văn T1 (đại diện theo ủy quyền ngày 01/10/2019)
Cùng địa chỉ: Số A, đường Đ, Phường B, thành phố V
- Bị đơn: Công ty TNHH X
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Công T2 (vắng)
Địa chỉ: Số E, đường Đ, Khóm C, Phường B, thành phố V.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 01/10/2019 và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn trình bày: Kèm QĐ sửa BA
Ngày 26/12/2017 nguyên đơn và bị đơn có kí kết hợp đồng kinh tế số 35/HĐ.2017 về việc mua bán bê tông tươi thương phẩm để bị đơn xây dựng các công trình. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nguyên đơn đã bán cho bị đơn bê tông tươi thương phẩm Mac 200 +VC+Bơm, Mac 250+VC+Bơm với giá từ 1.190.000đ/m3 đến 1.240.000đ/m3 và đơn giá phụ gia theo sự lựa chọn của bên mua, tùy tường loại, đơn giá đã bao gồm thuế VAT. Giá trị hàng hóa được thanh toán sau từng đợt, bên mua phải thanh toán 80% giá trị khối lượng bê tông trong vòng 15 ngày kể từ ngày bên bán giao hàng và 20% giá trị hàng hóa còn lãi sẽ thanh toán khi bên bán cung cấp kết quả mẫu nén bê tông cho bên mua.
Ngoài ra các bên còn thỏa thuận: sau 30 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán mà bên mua chưa thanh toán tiền cho bên bán thì phải chịu phạt với mức lãi phạt là 0,08%/ngày/số tiền còn nợ.
Sau khi kết thúc hợp đồng mua bán giữa các bên, bị đơn còn nguyên đơn số tiền 276.660.000đ theo bảng đối chiếu công nợ ngày 19/3/2019. Nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả số tiền còn và lãi suất 0,08%/ngày từ ngày 19/3/2019 đến ngày Tòa xét xử.
Tòa án đã ra thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và tống đạt hợp lệ cho các đương sự theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 nhưng bị đơn vắng mặt nên không tiến hành phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải được.
Tại phiên tòa nguyên đơn yêu cầu giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu bị đơn trả 276.660.000đ và 76.358.160đ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định pháp luật.
Về ý kiến giải quyết vụ án, áp dụng các Điều 30, 35, 39, 147 BLTTDS 2015; Điều 50, 55, 306, 319 Luật thương mại 2005; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, sử dụng và quản lý án phí và lệ phí Tòa án: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bị đơn có nghĩa vụ trả nguyên đơn số tiền 353.018.160đ. Về án phí: bị đơn chịu 17.650.908đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: nguyên đơn và bị đơn tranh chấp số tiền mua bán hàng hóa theo bảng đối chiếu công nợ 270.660.000đ nên đây là tranh chấp dân sự về hợp đồng mua bán hàng hóa, bị đơn có nơi cư trú thuộc địa bàn thành phố Vĩnh Long,
2/4
nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long theo quy định tại các Điều 30,35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS 2015).
Tòa án đã triệu tập hợp lệ bị đơn nhiều lần đến Tòa nhưng bị đơn vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng tại Tòa án. Căn cứ Điều 227 BLTTDS 2015 Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt đương sự.
Về điều luật áp dụng: Giữa nguyên đơn và bị đơn kí kết hợp đồng kinh tế số 35/HĐ.2017 ngày 26/12/2017 về việc mua bán bê tông tươi thương phẩm để bị đơn xây dựng các công trình, do đó áp dụng Luật thương mại 2005 và các văn bản có liên quan để giải quyết.
Về nội dung: các đương sự thỏa thuận mua bán bê tông tươi thương phẩm Mac 200+VC+Bơm, Mac 250+VC+Bơm với giá từ 1.190.000đ/m3 đến 1.240.000đ/m3 và đơn giá phụ gia theo sự lựa chọn của bên mua, tùy từng loại (đơn giá đã bao gồm thuế VAT), đây là sự việc có thật được chứng minh bằng hợp đồng kinh tế số 35/HĐ.2017 được kí kết ngày 26/12/2017 giữa nguyên đơn và bị đơn.
Theo bảng đối chiếu công nợ ngày 19/3/2019, đến nay bị đơn còn nợ số tiền 276.660.000đ nên nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số nợ là có cơ sở phù hợp theo quy định tại Điều 50,55 Luật thương mại 2005 nên được chấp nhận.
Về lãi suất: Theo hợp đồng, nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận: sau 30 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán mà bên mua chưa thanh toán tiền cho bên bán thì phải chịu phạt với mức lãi phạt là 0,08%/ngày/số tiền còn nợ, việc thỏa thuận này không trái với quy định tại Điều 306 Luật thương mại nên chấp nhận yêu cầu tính lãi của nguyên đơn. Mức lãi suất được tính từ ngày 19/3/2019 (ngày các bên chốt nợ) đến ngày xét xử là cũng có phần có lợi cho bị đơn, vì theo thỏa thuận của hợp đồng khi chấm dứt giao hàng thì phải thanh toán trong 30 ngày, nếu sau 30 thì phải chịu lãi 0,08%/ngày, trong khi đó các bên kết thúc giao nhận hàng từ ngày 15/12/2018. Cụ thể lãi suất là: 276.660.000đ x 0,08%/ngày x 345 ngày (từ ngày 19/3/2019 đến ngày 27/02/2020) = 76.358.160đ.
Án phí dân sự sơ thẩm: bị đơn phải chịu 5%/số tiền buộc trả (5% x 353.018.160đ = 17.650.908đ làm tròn 17.650.000đ).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 50, 55, 306 Luật thương mại 2005; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, sử dụng và quản lý án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH B.
3/4
Buộc Công ty TNHH X có nghĩa vụ trả Công ty TNHH B số tiền còn nợ 276.660.000đ và 76.358.160đ lãi, tổng cộng 353.018.908đ (ba trăm năm mươi ba triệu không trăm mười tám ngàn chín trăm lẻ tám đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu người phải thi hành án chưa thi hành số tiền trên thì phải chịu trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 306 Luật thương mại.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
Công ty TNHH X chịu án phí 17.650.000đ (mười bảy triệu sáu trăm năm mươi ngàn đồng).
Công ty TNHH B không phải chịu án phí. Hoàn trả Công ty TNHH B số tiền tạm ứng án phí 7.414.000đ (bảy triệu bốn trăm mười bốn ngàn đồng) theo lai thu số 0004972 ngày 22/10/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự Tp Vĩnh Long.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đại diện hợp pháp của Công ty TNHH B vắng mặt nên được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại nơi cư trú để xin Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long: 01b; - VKSND TP Vĩnh Long: 01b; - CC THSDS TP Vĩnh Long: 01b; - Đương sự: 04b; - Lưu hồ sơ vụ án: 01b. 4/4 | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ CÙ QUÝ NỮ |