- Tranh chấp gì? án hình sự — "Đinh Gia B trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị c o Đinh Gia B phạm tội “Trộm cắp tài sản”
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Bản án số: 04/2020/HSST Ngày: 17/02/2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Thu Thanh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Huỳnh Thị Kim Trúc Ly
2. Ông Nguyễn Văn Hơn
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Bé - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 02 năm 2020, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số:
T T-H n
th n
năm
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 38/2020/HSST-QĐ n 03 tháng 02 năm 2020, đối với bị cáo:
* Đinh Gia B (tên gọi khác là N) - inh n : 6 998; Nơi sinh: tỉnh Bến Tre; Nơi cư trú: ấp H, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre; Nghề nghiệp: không; trình độ văn hóa: 3 ; dân tộc: Kinh; giới tính: nam; tôn giáo: không; Quốc tịch: Việt Nam; con ôn Đinh N ọc T (1981) và bà Lê Thị Cẩm T (1980); chưa có vợ con; tiền án: không; tiền sự: có 01, ngày 19/3/2018 bị công an xã V xử phạt vi phạm hành chính với số tiền .5 . đồng về hành vi trộm cắp tài sản, chưa nộp phạt. Bị cáo bị áp dụng biện ph p n ăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú”; bị cáo có mặt tại phiên tòa.
* Bị hại: Anh Huỳnh Tuấn A, sinh năm: 98 ; địa chỉ: ấp V, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre (có đơn xin vắng mặt).
Ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Anh Huỳnh Công T (tên gọi khác: TK), sinh năm: 997, địa chỉ: ấp V, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre (có mặt).
- Anh Nguyễn Văn T (tên gọi khác: D), sinh năm: 98 , địa chỉ: ấp V, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre (có đơn xin vắng mặt).
Ng i làm chứng:
- Bà Nguyễn Thị Kim S (tên gọi khác: SC), sinh năm: 96 , địa chỉ: ấp V, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre (có mặt).
- Ông Nguyễn Minh H, sinh năm: 969, địa chỉ: ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre (có đơn xin vắng mặt).
- Ông Trì Hữu N, sinh năm: 97 , địa chỉ: ấp V, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre (có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ n được tóm tắt như sau:
Vào khoảng 21 giờ ngày 06/8/2019, Huỳnh Công T điều khiển xe mô tô biển số 71F7-5406 chở phía sau Đinh Gia B đi trên đường lộ bê tông thuộc ấp V, xã T, huyện C để bắt con cóc. Khi đến khu vực vườn của Huỳnh T A thì cả hai xuốn xe đi bộ, T dẫn xe đi trước, B đi bộ phía sau. Khi đi B nhìn thấy trong vườn nhà anh An có nhiều cây kiển nhưn khôn có n ười trông coi, nên nảy sinh ý định chiếm đoạt. B leo qua h n r o lưới B4 v o bên tron vườn trộm của anh An 01 cây bông trang, dáng xiêu, chiều cao 50cm, hoành gốc cm đem ra bên ngoài và lên xe cho T chở đi. T hỏi B cây ở đâu m có, B nói lấy của anh A, nên T khôn đồng ý chở mà kêu B đem câ để cập bên đườn đi c ch nh của anh A khoảng 200m rồi cả hai về nhà. Sau đó, T điện thoại cho mẹ ruột là bà Nguyễn Thị Kim S đến nơi để cây bông trang lấ đem đến trả cho anh A. Lúc này, anh A đã trình b o với công an xã V toàn bộ vụ việc.
Theo Bản kết luận định giá tài sản số: 91/BKL-HĐĐG n 06/9/2019 của Hội đồn định giá huyện Chợ Lách kết luận 01 cây bông trang bán thành phẩm, dáng xiêu, chiều cao 50cm, hoành gốc 21cm có giá trị .5 . đồng, tài sản hiện do anh A đang quản lý.
Tại bản Cáo trạng số: 04/CT-VKSCL ngày 09/01/2020, Viện Kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre đã tru tố bị cáo Đinh Gia B về tội “Trộm cắp tài sản” theo qu định tại khoản Điều 173 Bộ luật hình sự.
Tại phiên tòa: bị cáo giữ nguyên lời khai như tron qu trình điều tra, truy tố và thừa nhận hành vi đã thực hiện theo nội dung bản Cáo trạng, không tranh luận gì thêm.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa giữ nguyên quyết định truy tố đối với bị cáo theo nội dung bản Cáo trạn đã nêu v đề nghị Hội đồng xét xử:
+ Tuyên bị cáo Đinh Gia B phạm tội “Trộm cắp tài sản”. Căn cứ khoản 1 điều 73; điểm h, i, s khoản 1 Điều 51, Điều 38 Bộ luật hình sự đề nghị xử phạt bị cáo Đinh Gia B từ 6 (s u) th n đến 09 (chín) tháng tù.
+ Đối với hành vi của Huỳnh Công T khi bị cáo thực hiện hành vi trộm cắp tài sản không có bàn bạc trước với T, khi bị c o đem t i sản ra xe để T chở thì T không biết từ đâu m có nên khôn tiếp tục chở mà kêu bị cáo bỏ cây xuốn đườn nên khôn đồng phạm với Đinh Gia B về hành vi trộm cắp tài sản v cũn khôn phạm tội chứa chấp, tiêu thụ tài sản do n ười khác phạm tội mà có nên không bị khởi tố xử lý.
+ Về trách nhiệm dân sự: n ười bị hại v n ười có quyền lợi, n hĩa vụ liên quan đã nhận lại tài sản, không yêu cầu bị cáo bồi thườn nên khôn đặt ra xem xét.
+ Về xử lý vật chứng: Ghi nhận cơ quan cảnh s t điều tra công an huyện Chợ ch đã trao trả cho: n ười bị hại Huỳnh Tuấn A 01 cây bông trang bán thành phẩm, dáng xiêu, chiều cao 50cm, hoành gốc 21cm; cho Huỳnh Công T 01 chiếc xe mô tô hai bánh dáng Dream, nhãn hiệu LONCIN, biển số 71F7-54 6, m u sơn nâu, số khung LXL3C-711301059, số máy FMG1A-01301059 và 01 giấ đăn ký xe mô tô xa m , đã trao trả cho Huỳnh Công T.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ sở nội dung vụ n, căn cứ các tài liệu trong hồ sơ vụ n đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của c c cơ quan tiến hành tố tụng trong qu trình điều tra, truy tố đã thực hiện đún về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo qui định của Bộ luật tố tụng hình sự. Qu trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo và nhữn n ười tham gia tố tụng khác không có ý kiến hoặc khiếu nại hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụn , n ười tiến hành tố tụn ; do đó, có cơ sở khẳn định các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, n ười tiến hành tố tụn đã thực hiện là hợp pháp.
Về tội danh:
Tron qu trình điều tra, truy tố, cũn như tại phiên tòa sơ thẩm bị cáo đã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình. Lời nhận tội của bị cáo phù hợp với lời khai của c c đươn sự khác và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Vì vậ , có cơ sở kết luận: Vào khoảng 21 giờ ngày 06/8/2019, lợi dụng lúc tài sản không có n ười trong coi, bị cáo B đã có h nh vi hén lút leo qua hàng rào vào vườn anh Huỳnh Tuấn A chiếm đoạt 01 cây bông trang, dáng xiêu, chiều cao 50cm, hoành gốc cm, được định i l .5 . đồng.
Xét thấ , h nh vi của bị c o khôn nhữn xâm phạm đến qu ền sở hữu t i sản của n ười bị hại m còn ảnh hưởn đến tình hình an ninh trật tự tại địa phươn , â tâm lý hoang man cho n ười dân. Bị c o đã trên 8 tuổi, nhận thức rõ h nh vi lén lút chiếm đoạt t i sản của n ười kh c l vi phạm ph p luật m vẫn cố tình thực hiện. Do đó, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở kết luận hành vi của bị c o đã phạm vào tội “Trộm cắp tài sản” theo qu định tại khoản khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự. Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre truy tố đối với bị c o l có cơ sở v đún ph p luật.
Về nhân thân, tình tiết tăn nặn , iảm nhẹ: Bị c o có nhân thân xấu, có tiền sự vào ngày 19/3/2018 bị công an xã V xử phạt hành chính với số tiền .5 . đồng về hành vi trộm cắp tài sản, chưa nộp phạt nhưn lại tiếp tục phạm tội, thể hiện sự ngoan cố, xem thường pháp luật, do đó, cần thiết c ch l bị c o ra khỏi đời sốn xã hội một thời ian để răn đe, i o dục bị c o th nh côn dân tốt v óp phần phòn n ừa chun .
Bị cáo không có tình tiết tăn nặng tr ch nhiệm hình sự, có các tình tiết iảm nhẹ l phạm tội lần đầu, thuộc trườn hợp ít n hiêm trọn ; phạm tội nhưn â thiệt hại khôn lớn; tron qu trình điều tra, tru tố, xét xử bị c o có th i độ th nh khẩn khai b o, ăn năn hối cải được qu định tại điểm h, i, s khoản Điều 5 Bộ luật hình sự nên cần xem xét iảm nhẹ một phần hình phạt đối với bị c o.
Đối với hành vi của Huỳnh Công T khi bị cáo thực hiện hành vi trộm cắp tài sản không có bàn bạc trước với T, khi bị c o đem t i sản ra xe để T chở thì T không biết từ đâu m có nên khôn tiếp tục chở mà kêu bị cáo bỏ cây xuốn đườn nên khôn đồng phạm với Đinh Gia B về hành vi trộm cắp tài sản v cũn khôn phạm tội chứa chấp, tiêu thụ tài sản do n ười khác phạm tội mà có.
Về trách nhiệm dân sự: N ười bị hại, n ười có quyền lợi, n hĩa vụ liên quan đến vụ án đã nhận lại tài sản, không yêu cầu gì nên khôn đặt ra xem xét.
Về xử lý vật chứng: Căn cứ điều 47 Bộ luật hình sự, Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự: Ghi nhận cơ quan cảnh s t điều tra công an huyện Chợ ch đã trao trả cho: n ười bị hại Huỳnh Tuấn A 01 cây bông trang bán thành phẩm, dáng xiêu, chiều cao 50cm, hoành gốc 21cm; cho Huỳnh Công T 01 chiếc xe mô tô hai bánh dáng Dream, nhãn hiệu LONCIN, biển số 71F7-5406, màu sơn nâu, số khung LXL3C-711301059, số máy FMG1A-01301059 và 01 giấ đăn ký xe mô tô xa m , đã trao trả cho Huỳnh Công T.
Đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách là phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo qu định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố: Bị c o Đinh Gia B phạm tội “Trộm cắp tài sản”
Áp dụng: Khoản Điều 73; điểm h, i, s khoản 1 Điều 51, Điều 38 Bộ luật hình sự, xử phạt bị cáo Đinh Gia B 09 (chín) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt bị cáo chấp hành hình phạt tù.
2. Về trách nhiệm dân sự: Căn cứ Điều 584, 589 Bộ luật dân sự, ghi nhận n ười bị hại, n ười có quyền lợi, n hĩa vụ liên quan đến vụ án đã nhận lại tài sản, không yêu cầu bị cáo bồi thườn nên khôn đặt ra xem xét.
3. Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 Bộ luật hình sự, Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự: Ghi nhận cơ quan cảnh s t điều tra công an huyện Chợ ch đã trao trả cho: n ười bị hại Huỳnh T A 01 cây bông trang bán thành phẩm, dáng xiêu, chiều cao 50cm, hoành gốc 21cm; cho Huỳnh Công T 01 chiếc xe mô tô hai bánh dáng Dream, nhãn hiệu LONCIN, biển số 71F7-54 6, m u sơn nâu, số khung LXL3C-711301059, số máy FMG1A-01301059 và 01 giấ đăn ký xe mô tô/xe má , đã trao trả cho Huỳnh Công T.
4. Về án phí: Căn cứ c c điều 35, Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự, Điều 23 của N hị qu ết số: 3 6 6 BTVQH 4 n 3 th n
năm
6 của
ban thườn vụ Quốc Hội qu định về mức thu, miễn, iảm, thu, nộp, quản lý v sử dụn n phí v lệ phí Tòa n: Buộc bị cáo Đinh Gia B phải nộp . đ (hai trăm n n đồng) tiền án phí hình sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Áp dụn c c điều 331, 332, 333 của Bộ luật tố tụng hình sự: Bị cáo, n ười có quyền lợi, n hĩa vụ liên quan có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ n tu ên n. N ười bị hại, n ười có quyền lợi, n hĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn mười lăm n ày kể từ ngày nhận được bản n được tốn đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Nhữn n ười TGTT; - VKSND huyện Chợ Lách; - Công an huyện Chợ Lách; - Chi cục THADS huyện Chợ Lách; - VKSND tỉnh Bến Tre; - Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh Bến Tre; - Sở Tư ph p; - ưu hsva, THAH , vp. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Phạm Thị Thu Thanh |