- Tranh chấp gì? án hình sự — "Giàng Mí S "Vận chuyển hàng cấm" - phạm tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (điều 191 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ly Thị M và anh Vừ Mí S.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 12/2020/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 31 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2020/ TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2020, giữa nguyên đơn: Chị Ly Thị M - Sinh năm: 1999; Nơi đăng ký HKTT: Thôn C, xã L, huyện Đ, tỉnh Hà Giang; Chỗ ở hiện nay: Thôn D, xã P, huyện Q, tỉnh Bắc Ninh và bị đơn: Anh Vừ Mí S - Sinh năm: 1995; Địa chỉ: Thôn C, xã L, huyện Đ, tỉnh Hà Giang
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; khoản 1, 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ly Thị M và anh Vừ Mí S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ly Thị M và anh Vừ Mí S nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự thỏa thuận khi ly hôn giao con chung là cháu Vừ Tài H (sinh ngày 09/6/2016) cho anh Vừ Mí S trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi, chị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở quyền này.
- Về tài sản, công nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận chị Ly Thị M chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng; chị Ly Thị M được trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn), theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 02906, ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Hà Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án theo quy định tại Điều 7 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Đ; - Các đương sự; - UBND xã L, huyện Đ, tỉnh Hà Giang; - Chi cục THADS huyện Đ; - Hồ sơ vụ án, vp. | THẨM PHÁN Bùi Văn Đàm |