- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2020/HNGĐ-ST Ngày 23 - 7 - 2020 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lương Thị Mỹ Hằng
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Oanh; Bà Lương Thị Tý
- Thư ký phiên tòa: Bà Quàng Thị Phương
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Than Uyên tham gia phiên tòa: Ông Lương Văn Thu - Kiểm sát viên.
Trong ngày 23 tháng 7 năm 2020 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Than Uyên tỉnh Lai Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 46/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2020 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2020/QĐXXST - HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2020 giữa các đương sự.
- Nguyên đơn: Chị Lò Thị Ph - Sinh năm: 1994;
Nơi ĐKHKTT: Bản Mít Thái, xã Pắc Ta, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu (Có mặt).
- Bị đơn: Anh Đỗ Hồng S - Sinh năm: 1995; Nơi ĐKHKTT: Bản Mường 3, xã T, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. AnhS đã bị tuyên bố mất tích theo Quyết định số: 01/2020/QĐST-VDS ngày 17/4/2020 của Tòa án nhân dân huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 13 tháng 5 năm 2020, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn là chị Lò Thị Ph trình bày.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị Ph và anh Đỗ Hồng S tự nguyện tìm hiểu, sống chung từ năm 2014 trên cơ sở tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc, đến ngày 06/01/2015 thì đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Sau khi kết hôn anh chị chung sống cùng bố mẹ chồng tại Bản M, xã T, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Sống chung hạnh phúc được khoảng 8 tháng thì giữa anh chị phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống và anhS có đánh đuổi chị Ph, chị Ph đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ tại bản M, xã P, huyện T sinh sống. Ngày 08/10/2015 anhS bỏ nhà đi đến nay không có tin tức gì. Chị Ph và gia đình đã thông báo với chính quyền địa phương và tìm mọi cách để liên lạc nhưng không có tin tức gì của anhS còn sống hay đã chết. Tháng 12/2019 chị Ph có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Than Uyên tuyên bố anh Đỗ Hồng S mất tích. Ngày 17/4/2020 anhS bị tuyên bố mất tích theo Quyết định số 01/2020/QĐST-VDS ngày 17/4/2020 của Tòa án nhân dân huyện Than Uyên. Kể từ ngày bị tuyên bố mất tích đến nay anhS không trở về địa phương và không có tin tức gì. Do anhS bỏ đi đã lâu, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Ph yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh Đỗ Hồng S.
Về nuôi con chung: Trong thời kỳ hôn nhân chị Ph và anhS có một con chung chưa thành niên là cháu Đỗ Khánh V, sinh ngày 08 tháng 10 năm 2014. Hiện nay cháu Vy đang ở cùng với chị Ph. Do anhS đã bị tuyên bố mất tích nên chị Ph có nguyện vọng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản và công nợ chung: Chị Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ, kèm theo đơn khởi kiện chị Ph đã nộp cho Tòa án bản chính giấy chứng nhận kết hôn số 01/2015 ngày 06/01/2015 của UBND xã T, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu cấp cho anh Đỗ Hồng S và chị Lò Thị Ph; bản sao giấy khai sinh cháu Đỗ Khánh V, số 01/2015 ngày 06/01/2015 do UBND xã T, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu cấp; Quyết định số 01/2020/QĐST-VDS ngày 17/4/2020 của Tòa án nhân dân huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu về việc tuyên bố anh Đỗ Hồng S mất tích.
Tòa án nhân dân huyện Than Uyên đã thụ lý vụ án và tống đạt hợp lệ, niêm yết công khai các văn bản tố tụng của Tòa án và tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho đương sự theo quy định của pháp luật. Thẩm phán đã tiến hành thu thập chứng cứ, xác minh tại UBND xã T, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Kết quả xác minh anhS hiện tại không có mặt tại nơi cư trú. Đảm bảo đúng trình tự, thủ tục tố tụng, Tòa án nhân dân huyện Than Uyên quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Tại phiên tòa, chị Lò Thị Ph giữ nguyên yêu cầu khởi kiện ly hôn với anh Đỗ Hồng S và có yêu cầu trực tiếp nuôi con chung chưa thành niên là cháu Đỗ Khánh V, không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con do anh Đỗ Hồng S bị tuyên bố mất tích theo quyết định của Tòa án.
Tại phần tranh luận, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Than Uyên phát biểu ý kiến như sau:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán đã tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm và đảm bảo đúng nguyên tắc xét xử. Đương sự trong vụ án từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về quyền và nghĩa vụ của đương sự.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ: khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 điều 35; 39; 266; 267 – Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 53; 56, 57,58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và đình năm 2014; Điều 39, khoản 2 Điều 68 – Bộ luật Dân sự. Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Lò Thị Ph. Về con chung, căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con và việc anhS đã bị tuyên bố mất tích đề nghị Hội đồng xét xử giao con chung cho chị Ph trực tiếp nuôi dưỡng. Về tài chung và nợ chung do đương sự không có yêu cầu nên không đề cập giải quyết. Về án phí: Chị Lò Thị Ph phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về thủ tục tố tụng: Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cũng như tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ án xác định quan hệ tranh chấp là Ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn là anh Đỗ Hồng S có nơi cư trú cuối cùng tại bản Mường 3, xã T, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu, xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Than Uyên.
Bị đơn là anh Đỗ Hồng S đã bị Tòa án nhân dân huyện Than Uyên tuyên bố mất tích theo Quyết định số 01/2020/QĐST -VDS ngày 17/4/2020 của Tòa án nhân dân huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt anhS.
. Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 01/2015 ngày 06/01/2015 của UBND xã T, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu cấp cho anh Đỗ Hồng S và chị Lò Thị Ph và lời khai của chị Lò Thị Ph xác định chị Ph và anhS tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân, có tiến hành đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu vào năm 2015, đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Trong quá trình sống chung, do vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, anhS đã bỏ đi biệt tích từ năm 2015 đến nay không có tin tức gì. Năm 2020 anhS đã bị tuyên bố mất tích theo quyết định của Tòa án. Căn cứ kết quả xác minh của Tòa án xác định anhS hiện tại không có mặt tại nơi cư trú. Do tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, anhS biệt tích đã lâu, để ổn định cuộc sống, nuôi dạy con chị Ph có yêu cầu ly hôn với anhS. Xét thấy yêu cầu ly hôn của chị Ph là phù hợp với khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên cần được chấp nhận.
. Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân chị Ph và anhS có một con chung là cháu: Đỗ Khánh V, sinh ngày 08 tháng 10 năm 2014. Do anhS đã bị tuyên bố mất tích, để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chưa thành niên, Hội đồng xét xử xét thấy giao cháu Đỗ Khánh V cho chị Ph trực tiếp nuôi dưỡng và không giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung do chị Ph không có yêu cầu là phù hợp.
. Về tài sản chung và nợ chung: Do chị Ph không có yêu cầu quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích và không yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung, nợ chung nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
. Về án phí: Chị Lò Thị Ph phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điều 39; Điều 143, 147, 266, 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Điều 39; khoản 2 Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Các Điều 51, Điều 53 khoản 2 Điều 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và đình năm 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xử cho chị Lò Thị Ph ly hôn với anh Đỗ Hồng S.
2. Về nuôi con chung: Giao cháu Đỗ Khánh V, sinh ngày 08 tháng 10 năm 2014 cho chị Lò Thị Ph được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Vy đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.
Sau khi ly hôn, trong trường hợp anh Đỗ Hồng S trở về địa phương anhS có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với chị Ph. Chị Ph có quyền yêu cầu anhS cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Anh Đỗ Hồng S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Không xem xét việc cấp dưỡng nuôi con chung do đương sự không có yêu cầu.
3. Về án phí: Chị Lò Thị Ph phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Ph đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2016/0000177 ngày 13/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại địa phương.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lai Châu;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND H. Than Uyên (2b);
- THA dân sự H. Than Uyên;
- Các đương sự;
- UBND xã T;
- Lưu HS.
Lƣơng Thị Mỹ Hằng
THÀNH VIÊN
THẨM PHÁN
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lƣơng Thị Tý
Trần Thị Oanh
Lƣơng Thị Mỹ Hằng
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu - VKSND huyện Than Uyên - Chi cục THA dân sự huyện Than Uyên - Các đương sự - UBND xã T - Công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án. - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lƣơng Thị Mỹ Hằng |