- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, Điều 227, khoản 1và 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a kho ản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mứ c thu , miễn, giảm, thu, nô ̣p quản lý và sử dụng án phí và…
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2020/HNGĐ -ST Ngày: 22/4/2020 “V/v yêu cầu ly hôn và giải quyết về con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƯNG YÊN .
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
+ Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: bà Nguyễn Thị Ngọc Oanh
+ Các Hội thẩm nhân dân: ông Trần Quang Binh và bà Ngô Thị Lai.
- Thư ký phiên toà: ông Đỗ Văn Quyền là Thư ky Toà án nhân dân huyê ̣́
n Kim Đô ̣ng.
- Đại diện Viê ̣n kiểm sá t nhân dân huyê ̣n Kim Động tham gia phiên tòa: ông Nguyễn Tuấn Chung - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 4 năm 2020, tại trụ sở, Toà án nhân dân huyện Kim Động xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 09/2020/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2020 về việc “yêu cầu ly hôn và giải quyết về con chung ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2020/QĐXXST - HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2020; Quyết đi ̣nh hoãn phiên tòa số 05/2020/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: chị Bùi Thị T, sinh năm 1989 (vắng mặt). Nơi ĐKHKTT: Đội 4, thôn N, xã M, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên.
2. Bị đơn: anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1989 (vắng mă ̣t). Nơi ĐKHKTT: Đội 4, thôn N, xã M, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên.
3. Ngườ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Cháu Nguyễn Anh V, sinh ngày 02/10/2009;
+ Cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày 09/8/2016;
4. Người đại diện cho hai cháu V, T là: chị Bùi Thị T, sinh năm 1989 (vắng mă ̣t). Đều ĐKHKTT: Đội 4, thôn N, xã M, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 26/6/2018 và các lời khai tại Toà án của nguyên đơn là chị Bùi Thị T yêu cầu giải quyết ly hôn và con chung, cụ thể:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh T kết hôn trên cơ sở tự nguyê ̣n, có đăng ký kết hôn ta ̣i UBND xa M ngày 19/01/2009. Sau khi cưỡ
́ i vợ chồng về chung sống cùng vớ i bà nội anh T . Vợ chồng chung sống ha ̣nh phúc đến đầu năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn do anh T chơi bờ i, không chi ̣u làm ăn, nợ nần, nhiều lần chi ̣ phải trả nợ thay cho anh T, chị tham gia góp ý nhưng anh T không nghe do vâ ̣y vợ chồng đa xã ̉y ra caĩ nhau, chị bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở khoảng nửa tháng được sự độn g viên của hai bên gia đinh chi ̣ la ̣i về chung sống vớ i anh T . Chị và anh T chung sống vớ i bà nô ̣i anh T , ̀ nhiều lần bà cho rằng chi ̣ là ngườ i ăn trô ̣m tiền của bà , chị có tâm sự với anh T, anh T không có ý kiến gi. Từ năm 2016 anh T đối xử vớ i me ̣ con chi ̣ la ̣nh nha ̣t . Khoảng
̀ tháng 11/2019 gia đinh anh T nhâ ̣n được tin nhắn trên Facebook cho rằng chi ̣ có quan
̀ hê ̣ bất chinh vớ i người đàn ông khác, mă ̣c dù không có căn cứ chứ ng minh, chị khẳng
́ đi ̣nh chi ̣ không có quan hê ̣ nam nữ vớ i ngườ i khác nhưng ngay buổi chiều hôm đó bố mẹ anh T đa mang trã
̉ chi ̣ về cho bố me ̣ đẻ chi ̣, mẹ đẻ chị nói chuyện với anh T để vợ chồng binh tinh tĩ
m hiểu nguyê n nhân nhưng anh T không nghe và kiên quyết nói sẽ
̀
̀ ly hôn chi ̣, kể từ đó anh T chă ̣n mo ̣i liên la ̣c vớ i chi ̣ vi vâ ̣y chi ̣ không thể khắc phu ̣c để
̀ chung sống vớ i anh T được nữa. Chị xác định đến nay tình cảm vợ chồng g iữa chi ̣ và anh T không còn, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh T.
Về con chung : Chị và anh T có h ai con chung là Nguyễn Anh V , sinh ngày 02/10/2009 và Nguyễn Anh T , sinh ngày 09/8/2016. Hiê ̣n nay chi ̣ đang nuôi cháu T, anh T nuôi cháu V . Nếu ly hôn , chị xin nuôi cả hai cháu V và T vì chị không muốn chia tách các con, chị không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: chị không yêu cầu giải quyết.
* Cháu Nguyễn Anh V trình bày: cháu không biết bố mẹ cháu mâu thuẫn như thế nào. Hiê ̣n nay cháu đang ở vớ i bố cháu và ông bà nô ̣i . Nếu bố me ̣ cháu ly hôn , cháu xin được tiếp tu ̣c ở vớ i bố cháu.
* Ngườ i làm chứ ng là ông Nguyễn Văn C (bố đẻ anh T) và bà Vũ Thị B (mẹ đẻ chị T) trình bày: chị T và anh T kết hôn trên cơ sở tự nguyê ̣n, có đăng ký kết hôn tại UBND xa M và có con chung như chị T trình bã
̀y.
Ông C xác định chị T và anh T mâu thuẫn từ năm 2014, do chị T có quan hê ̣ nam nữ vớ i ngườ i khác nhưng ông không có căn cứ chứ ng minh , sau đó chi ̣ T xin lỗi anh T vợ chồng la ̣i về chung sống binh thường, khoảng tháng 11/2019 gia đinh ông có
̀
̀ nhâ ̣n được tin nhắn trên Facebook thể hiê ̣n chi ̣ T có quan hệ với người đàn ông khác và chị T thừ a nhâ ̣n, gia đinh ông có nói chuyê ̣n vớ i gia đinh chi ̣ T, chị T có lời nói hỗn
̀
̀ náo với gia đình ông, sau đó chi ̣ T đa mang quẫ
̀n áo của chi ̣ T về gia đinh nhà đẻ chị T
̀ ở từ đó đến nay. Nay chi ̣ T và anh T tiếp tu ̣c chung sống vớ i nhau hay không là do anh chị ấy tự quyết định . Nếu chị T và anh T ly hôn về con chung của chi ̣ T và anh T đề nghị Tòa giữa nguyên như hiện nay , chị T nuôi cháu T , anh T nuôi cháu V cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con ch ung. Hiê ̣n nay anh T đi làm và lo toàn bô ̣ chi phi sinh hoa ̣t cho gia đinh , vợ chồng ông chi giủ ́p anh T
́
̀
trông nom, chăm sóc cháu V . Ông đa nhâ ̣̃
n thay các văn bản Tòa án gửi cho anh T như: Thông báo về viê ̣c thu ̣ lý vu ̣ án; giấy triê ̣u tâ ̣p đương sự; Thông báo về viê ̣c tiếp câ ̣n công khai chứ ng cứ và hòa giải và các văn bản khác , ông đa thông bã
́o cho anh T Toàn bộ các văn bản này. Anh T không đến Tòa án là do anh T phải đi làm không thể đến Tòa án được.
Bà B xác định: chị T và anh T chung sống đến tháng 02/2014 thì xảy ra cãi nhau, nguyên nhân gi bà không biết , chị T đa về gia đĩ
nh bà ở nửa tháng thì được gia đình
̀
̀
hai bên đô ̣ng viên nên c hị T và anh T lại về chung sống với nhau . Đến khoảng đầu tháng 11/2019 gia đinh anh T nhâ ̣n được tin nhắn trên Facebook cho rằng chi ̣ T có
̀ quan hê ̣ vớ i ngườ i đàn ông khác nhưng không có căn cứ chứ ng minh, bà hỏi chị T bảo không có chuyê ̣n như vâ ̣y, ngay buổi chiều hôm đó bố me ̣ anh T giao trả chi ̣ T cho vợ chồn bà , bà có khuyên bảo anh T nhưng anh T không nghe và chă ̣n mo ̣i liên la ̣c vớ i gia đinh bà. Bà thấy hiện nay chị T và anh T không thể khắc phu ̣c được mâu thuẫn, bà
̀ đề nghị Tòa giải quyết cho chị T ly hôn anh T và giải quyết về con chung theo quan điểm của chi ̣ T.
* Ủy ban nhân dân xã M cung cấp: thờ i gian, điều kiện kết hôn, con chung của chị T, anh T như chi ̣ T đa trĩ nh bày là đúng . Quá trình chung sống chị T , anh T có
̀ mâu thuẫn hay không đi ̣a phương không nắm được vi các đương sự không qua hòa
̀ giải ở cơ sở mà nô ̣p đơn khở i kiê ̣n về viê ̣c xin ly hôn và giải quyết về con chung trực tiếp ta ̣i Tòa án. Quan điểm của đi ̣a phương đề nghi ̣ Tòa án giải quyết về quan hê ̣ hôn nhân và con chung của chị T và anh T theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.
Tại phiên toà hôm nay:
Nguyên đơn là chị Bùi Thị T vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa . Chị T đa có đơn đề nghị̃ giải quyết, xét xử vắng mă ̣t và đề nghị giữ nguyên quan điểm yêu cầu ly hôn anh T. Về con chung: Chị xin được tiếp tu ̣c nuôi cháu Nguyễn Anh T , chị nhất trí để anh T nuôi cháu Nguyễn Anh V đến khi các cháu thành niên , hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung, vì hiện nay cháu V đang ở ổn đi ̣nh vớ i anh T và được anh T và ông bà nô ̣i chăm sóc tốt. Về tài sản: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn là anh Nguyễn Văn T vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát: Tòa án tiến hành thụ lý vụ án, lấy lời khai, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải vụ án đúng quy định của pháp luật, thành phần Hội đồng xét xử đúng quy định của pháp luật, đương sự được triệu tập đúng thành phần, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án đúng quy định của pháp luật, đảm bảo được quyền lợi của đương sự tại phiên tòa. Các đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đinh ; Điều 147,
̀ Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luâ ̣t Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu , miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án . Chấp nhận yêu cầu khở i kiê ̣n của chị Bùi Thị T.
+ Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Bùi Thị T được ly hôn anh Nguyễn Văn T .
+ Về con chung : Giao cho chi ̣ T được tiếp tu ̣c nuôi cháu Nguyễn Anh T , sinh ngày 09/8/2016 và giao cho anh T được tiếp tu ̣c nuôi cháu Nguyễn Anh V, sinh ngày 02/10/2009, cho đến khi các cháu V , T thành niên . Chị T, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung . Chị T, anh T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
+ Về tài sản: không đặt ra xem xét.
+ Về án phí: Chị T phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:
[1]. Trong quá trinh giải quyết vu ̣ án , Tòa án đã tiến hành giao các văn bản tố
̀ tụng cho chị T và niêm yết các văn bản tố tu ̣ng cho anh T hợp lê ̣. Tại phiên tòa, chị T vắng mă ̣t nhưng đa cõ ́ đơn đề nghi ̣ Tòa án xét xử vắng mặt; anh T vắng mă ̣t không có lý do. Vì vậy, Tòa án xét xử vắng mặt chị T, anh T là phù hợp quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2]. Về quan hê ̣ hôn nhân: Chị T, anh T kết hôn trên cơ sở tự nguyê ̣n, có đăng ký kết hôn ta ̣i UBND xa M ngày 19/01/2009, vợ̃
chồng chung sống bình thường, tháng 02/2014 thì phát sinh mâu thuẫn sau đó được gia đình hai bên giải quyết , vợ chồng tiếp tu ̣c chung sống binh thườ ng . Tháng 11/2019 đến nay mâu thuẫn trầm tro ̣ng ,
̀ nguyên nhân do vợ chồng chưa có sự quan tâm , chăm sóc và sự tin tưở ng lẫn nhau . Chị T đa ỡ ̉ nhà bố me ̣ đẻ từ tháng 11/2019 đến nay, từ khi ly thân chị T và anh T không quan tâm, chăm sóc nhau nữa. Xét thấy mâu thuẫn giữa chị T và anh T đa trẫ ̀m trọng, đờ i sống chung không thể kéo dài , mục đich hôn nhân không đa ̣t được. Vì vâ ̣y,
́
giải quyết cho chị T ly hôn anh T là phù hợp quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[3]. Về con chung: Chị T và anh T có hai con chung là Nguyễn Anh V, sinh ngày 02/10/2009 và Nguyễn Anh T , sinh ngày 09/8/2016. Hiê ̣n nay chi ̣ đang nuôi cháu T , anh T nuôi cháu V. Nếu ly hôn, chị xin nuôi cháu T, chị nhất trí để anh T nuôi cháu V, đến khi hai cháu thành niên, chị T và anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét thấy, hiê ̣n nay cháu V ở với anh T ổn định, cháu T ở với chị T ổn định. Cháu V xin được ở vớ i anh T , chị T nhất tri giao cho anh T tiếp tu ̣c nuôi cháu V . Do vâ ̣y,
́
giao cho chi ̣ T tiếp tu ̣c nuôi cháu T, giao cho anh T tiếp tu ̣c nuôi cháu V, đến khi cháu V và cháu T thành niên. Chị T, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung . Chị T, anh T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở .
[4]. Về tài sản: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, không đặt ra xem xét.
[5]. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu tiền án phí theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mứ c thu , miễn, giảm, thu, nô ̣p quản lý và sử du ̣ng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, Điều 227, khoản 1và 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a kho ản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mứ c thu , miễn, giảm, thu, nô ̣p quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Bùi Thị T được ly hôn anh Nguyễn Văn T.
2. Về con chung: Giao cho chi ̣ T tiếp tu ̣c nuôi cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày 09/8/2016 và giao cho anh T tiếp tu ̣c nuôi cháu Nguyễn Anh V, sinh ngày 02/10/2009, đến khi cháu V và cháu T thành niên. Chị T, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T, anh T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
3. Về tài sản: không đă ̣t ra giải quyết.
4. Khi nào anh T có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung, cấp dưỡng nuôi con, tài sản thì Tòa án sẽ giải quyết bằng vụ việc khác theo quy định của pháp luật.
5. Về án phí: Chị Bùi Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn. Được đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 001729 ngày 15/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Chị T đã nộp đủ.
6. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, người có mặt được tính từ ngày tuyên án, người vắng mặt được tính từ ngày nhận được Bản án hoặc niêm yết Bản án tại UBND xã nơi ngườ i vắng mă ̣t cư trú./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã Mai Đô ̣ng; - VKSND huyện Kim Động; - VKDND tinh;̉ - THA huyện Kim Động; - Phòng KTNV và THA Tòa án tỉnh; - Lưu hồ sơ. | ̉ TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THÂM THẨM PHÁN- CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Ngọc Oanh |