vanban.org

Bản án 04/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Đặng Thị C và ông Nguyễn Thanh P.

Về nuôi con chung: Giao con chung Nguyễn Đặng Yến Nhi, sinh ngày 06/01/2017 cho bà Đặng Thị C trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Phong có quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Về chia tài sản: Không yêu cầu nên không giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Cúc xin ly hôn anh Phong"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Đặng Thị C và ông Nguyễn Thanh P.
  • Căn cứ chính? Điều 17 Luật Phí và lệ phí; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM TÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 06/5/2020
“V/v tranh chấp ly hôn và nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN, TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Phú Phước

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Ngọ

2. Bà Nguyễn Thị Thủy

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Tuấn – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Liên – Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 5 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 227/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2020 về tranh chấp “Ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2020, Quyết định hoãn phiên tòa số 02/2020/QĐST – HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2020 và Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/QĐXXST – HNGĐ ngày 23/4/2020, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Đặng Thị C, sinh năm 1999, vắng mặt

(Bà C có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa)

Địa chỉ: Thôn 2, xã Sơn Mỹ, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1993, vắng mặt

(Ông P vắng mặt tại phiên tòa không có lý do)

Địa chỉ: Thôn 2, xã Sơn Mỹ. huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Bà Cúc có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa nhưng tại đơn khởi kiện đề ngày 11 tháng 11 năm 2019 và trong quá trình xét xử nguyên đơn Đặng Thị Cúc trình bày:

Về hôn nhân: Bà đăng ký kết hôn với ông Nguyễn Thanh P tại Ủy ban nhân dân xã Tân Thuận, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận vào ngày 05/9/2017 (Giấy đăng ký số 135). Sau khi đăng ký kết hôn ông bà sống hạnh phúc một thời gian rồi phát sinh mâu thuẫn, do có nhiều quan điểm sống trái ngược nhau, không tìm được tiếng nói chung. Từ tháng năm 2018 bà và ông đã sống ly thân. Nay bà C xét thấy tình cảm vợ chồng giữa bà và ông Phong không còn nên bà xin ly hôn với ông P.

Về nuôi con chung: Vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Đặng Y N, sinh ngày 06/01/2017. Bà có nguyện vọng là trực tiếp nuôi con chung và không yêu cầu ông P cấp dưỡng

Về chia tài sản: Bà C không yêu cầu giải quyết.

Trong quá trình xét xử, bị đơn Nguyễn Thanh P vắng mặt và không có ý kiến gì.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, những người tiến hành tố tụng và những người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng và đầy đủ trình tự, thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về hôn nhân, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về tài sản, đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết, bà Cúc phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa. Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân nhận định:

. Về hôn nhân: Hôn nhân của bà Đặng Thị C và ông Nguyễn Thanh P là hôn nhân hợp pháp. Sau một thời gian chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn bất đồng trong quan điểm sống. Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài nên hai bên đã ly thân từ năm 2018. Nay bà C xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu ly hôn với ông Phong. Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện đầy đủ các quy định tại chương X Bộ luật tố tụng dân sự về việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho ông P nhưng ông không có ý kiến gì đối với yêu cầu của bà C. Xét thấy hôn nhân gia đình có hạnh phúc hay không phải được xây dựng từ cả hai phía bà C và ông Phong, nhưng bà C cương quyết yêu cầu ly hôn với ông Phong. Do đó, có căn cứ chấp nhận cho bà C và ông P ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

. Về nuôi con chung: Giao cháu Nhi cho bà C trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu cấp dưỡng là phù hợp với Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình.

. Về chia tài sản: Bà C không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét.

.Về án phí: Bà C phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28, Điều 35 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 17 Luật phí và lệ phí; Điều 27, Tiểu mục 1.1 Mục 1 Phần II (Danh mục án phí) Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Đặng Thị C và ông Nguyễn Thanh P.

2. Về nuôi con chung: Giao con chung Nguyễn Đặng Yến Nhi, sinh ngày 06/01/2017 cho bà Đặng Thị C trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Phong có quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

3. Về chia tài sản: Không yêu cầu nên không giải quyết.

4. Về án phí: Bà Đặng Thị C phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà C đã nộp theo Biên lai số 0029069 ngày 06/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Tân

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ