- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh D xin ly hôn chị Th"
- Tòa quyết gì? 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 238 ; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04 /2020/HNGĐ-ST Ngày 21/4/2020 V/v: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG H
ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG - TỈNH THANH HOÁ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Hoàng Ngọc Tuấn
Các Hội thẩm nhân dân : 1/ Ông Trần Ngọc Châu
2/ Bà Nguyễn Thị Li ên
- Thư k ý phiên tòa: Ông Đỗ Ngọc Nhạn
- Thư ký Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H
à Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị H òa - Kiểm sát vi ên.
Ngày 21 tháng 4 năm 2020, tại Hội tr ư ờng To à án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh H oá xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số
: 189/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2019 về tranh chấp: Ly hôn. Theo quyết đinh đ ưa v ụ án ra xét xử số : 03/2020/QĐXX-ST ngày 09 tháng 3 năm 2020, giữa các đ ương s ự:
- Nguyên đơn : Anh Nguyễn Văn D - Sinh năm 1985.
Địa chỉ: Thôn P, xã Đ, huyện H , tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đ ơn : Chị Trịnh Thị Th - Sinh năm 1986.
Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hoá
Tại phi ên toà vắng mặt anh D và chị Th .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn kh ởi kiện ng ày 27/11/2019, bản tự khai và trong quá trình giải quyết nguyên đơn anh Nguyễn Văn D trình bày:
- Về hôn nhân: Anh và chị Trịnh Thị Th kết hôn tr ên cơ s ở tự nguyện, có t
ìm hiểu, có tổ chức c
ư ới v à đư ợc U ỷ ban nhân dân xã Hà Đông, huyệ n Hà Trung tỉnh Thanh Hóa cấp giấy chứng nhận kế
t hôn vào ngày 10/5/2019. Sau khi cư ới vợ chồng sống hạnh phúc b ình thư ờng đư ợc ba tháng thì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống n
ên thư ờng xuy ên cả i nhau. Mâu thuẫn ng ày càng trầm trọng n ên vào tháng 8/2019 chị Th bỏ v ề nh à bố mẹ đẻ tại thôn Hưng Phát, x ã Hà Đông, huyện H à Trung ở, anh có v ài lần điện cho chị
Th về nhưng ch ị Th không về v à cũng từ đó vợ chồng s
ống ly thân không quan tâm đến nhau. Nay anh xét thấy t ình cảm vợ chồng không c
òn, mục đích hôn nhân không đạt đư ợc n ên anh D xin đư ợc ly hôn vớ i chị Th.
- Về con chung: Vợ chồng không có con chung n ên anh D không yêu cầu To à án giải quyết.
- Về t ài sản: Anh D không yêu cầu T òa án giả i quyết.
* Toà án nhân dân huyện H à Trung đã nhiều lần triệu tập hợp lệ
chị Trịnh Thị Th lên làm việ c, tuy nhiên chị Th đã nhận văn bản tố tụng
do Toà án huyện Hà Trung giao nhưng không đ ến làm việc. Nên không có ý kiến quan điểm của chị
Th về việc giải quyết vụ án.
Toà án nhân dân huyện Hà Trung có làm việc với ông Trịnh Ngọc D là bố đẻ
của chị Trịnh Thị Th. Ông D cho biết, anh D và chị Th có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hà Đông, huyện H à Trung tỉnh Thanh Hóa v ào ngày 10/5/2019. Anh D và chị Th chung sống đ ư ợc thời gian ngắn th
ì phát sinh mâu thuẫn. Đến tháng 8/2019 th ì chị Th về nh à ông ở. Hiện tại chị
Th đang đi làm ăn và hay liên lạc với gia đ ình, thư ờng xuyên về nh à rồi lại đi l àm. Trong quá trình anh D và chị Th chung sống ông đư ợc biết anh chị không có con chung.
Do anh D có đơn đ ề nghị không tiến h ành hòa giải n ên vụ án thuộc tr ư ờng hợp không tiến h ành hòa giải đ ư ợc theo quy định tạ i khoản 4 Điều 207 BLTTDS.
Tại phi ên tòa, Đại diện Viện kiểm sát có quan
điểm: Trong quá trình giải quyết vụ án v à tại phi ên tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử đ
ã tiến h ành đúng theo quy định của pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đ
ơn c ủa anh D, xử cho anh D đư ợc ly hôn chị Th; anh D phải chịu tiền án phí DSST.
Tại phi ên tòa hôm nay chị Th vắng mặt; anh D có đơn xin xét x ử vắng mặt v
à vẫn giữ nguy ên yêu cầu khởi kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ư ợc thẩm tra tại phi ên tòa và căn cứ v ào kết quả tranh luận tại phi
ên tòa, Hội đ ồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng
: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn D có đơn xin xét x ử vắng mặt. Bị đ ơn là chị Trịnh Thị Th không có mặt tại phi ên tòa, Tòa án đã tiến h ành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng thủ tục v
à phiên tòa cũng đ ư ợc ho ãn lần thứ nhất vào ngày 26/3/2020. Do vậy căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 BLTTDS xét xử vắng mặt
anh D và chị Th.
[2] Về hôn nhân : Anh Nguyễn Văn D và chị Trịnh Thị Th kết hôn với nhau
năm 2019 trên cơ s ở tự nguyện,
có tổ chức c ư ới, có đăng ký kết hôn và không vi phạm điều cấm của Luật hôn nhân v
à gia đình nên là hôn nhân hợp pháp . Theo anh D vợ chồng sau khi kết hôn
đư ợc ba tháng th ì phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Từ th
áng 8/2019 đến nay vợ chồng
sống ly thân và không còn quan tâm đến nhau.
Đối với chị Th, chị đã đư ợc To à án triệu tập hợp lệ,
chị cũng đ ã đư ợc nhận các văn bản tố tụng do To
à án giao nhưng ch ị không đến Toà án làm việc. Đây thể hiện chị không c òn tình cảm với anh D và bỏ mặc việc giải quyết vụ án.
Ngoài ra, Tòa án cũng đ ã làm việc ông Trịnh Ngọc Dậu
là bố đẻ của chị
Trịnh Thị Th đư ợc biết chị
Th và anh D hiện tại không sống chung với n
hau, chị Th không có con chung, chị Th đã về gia đình sinh sống từ tháng 8/2019 cho đến nay . Hiện nay chị Th đang đi làm ăn, thư ờng xuy ên liên lạc và về với gia đ ình.
Xét thấy, anh D thực sự không c òn tình cảm với chị Th, trong suốt quá tr ình giải quyế t vụ án chị Th cũng không đến l àm việc , bỏ mặc việc
giải q uyết, xét xử vụ án chứng tỏ chị
không mong muốn vợ chồng đo àn tụ . Đến nay anh D vẫn tha thiết xin ly hôn, với lý do vợ chồng mâu thuẫn trầm t
rọng, không thể h àn gắn đ ư ợc, vợ chồng đ ã sống ly thân v à không còn quan tâm đến nhau.
Theo quy định của pháp lu ật hôn nhân v à gia đình thì vợ chồng có nghĩa vụ
thương yêu, chăm sóc , giúp đỡ nhau, c ùng nhau xây dựng cuộc sống, hạnh phúc gia đình, nhưng ở đây anh D đã thự c sự khô ng còn tình cảm với chị
Th, chị Th không quan tâm bỏ mặc việc giải quyết vụ án v
à không thiết tha níu kéo t ình cảm vợ chồng
. Do đó nếu buộc anh chị
quay về đo àn tụ th ì cuộc sống vợ chồng cũng khó cải thiện đư ợc. N ên Hội đồng xét xử chấp nhận y
êu cầu của anh D và căn cứ Điều 56 Luật HN&GĐ xử cho anh D đư ợc ly hôn chị Th là phù hợ p.
[3] Về con : Theo anh D vợ chồng anh chị không có con chung
và không yêu cầu T òa án giải quyết . Nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về t ài sản : Anh D không yêu cầu giải quyết, n ên Hội đồng xét xử không
xem xét.
[5] Về án phí: Anh Nguyễn Văn D là nguyên đơn trong v ụ án n ên buộc anh D phải chịu án phí dân sự hôn nhân gia đ ình sơ th ẩm l à 300.000đ.
Vì các lẽ tr ên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v ào khoản 1 Điều 5 6 Luật Hôn nhân v à gia đình; điểm b khoản 2 Điều
227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 238 ; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng
ày 30/12/2016 của Ủy ban thư ờng vụ Quốc Hội quy định về án phí T
òa án.
1. Về hôn nhân:
Cho ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị Trịnh Thị Th.
2. Về nuôi con chun g:
Anh chị không có con chung n ên Toà án không giải quyết.
3. Về chia t ài sản: Anh D không yêu cầu T òa án giải quyết.
đ
4. Về án phí: Anh Nguyễn Văn D phải chịu 300.000 tiền án phí dân sự s ơ thẩm , nhưng đư ợc t rừ v ào số tiền tạm ứng án phí anh
đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0005298 ngày 12/12/2019 của Chi cục thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Anh D đã nộp đủ.
Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành tại Điều 2 Luật Thi h ành án dân sự th ì ngư ời đư ợc thi h ành án, ngư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thỏa thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại Điều 6; 7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự. Thời hiệu Thi h
ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h
ành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Anh D, chị Th có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc ni êm yết .
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S
Ơ TH ẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện H à Trung; - Thi hành án dân sự; - UBND xã Hà Đông (Ghi sổ hộ tịch) - Các đương sự; - Lưu h ồ s ơ v ụ án. | Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà Hoàng Ngọc Tuấn |