- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hđ tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện Ngân h ng Thương mại TNHH MTV X Việt Nam (Gọi tắt l Ngân h ng Xây dựng).
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T A ÁN NH N D N
C NG H A
H CHỦ NGH A V T NAM HUY N THÁP M
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc TỈNH ĐỒNG THÁP Bản án số: 04/2020/DS-ST. Ngày: 19/02/2020. V v tranh chấp h p đồng tín dụng”.
NHÂN DANH
N ỚC C NG H A
H CHỦ NGH A V T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N THÁP M
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Thanh Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Mai Văn Thanh.
Ông Lê Văn Vững.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Văn Jét , Thư ký Tòa án huyện Tháp Mười.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tháp Mười tham gia phiên Tòa Bà Lê Thị Ngọc Lợi- Kiểm sát viên.
Trong ngày 19/02/2020 tại Trụ s Tòa án huyện Tháp Mười m phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 379/2018/DSST ngày 06 tháng 8 năm 2018, về việc Tranh chấp h p đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 03 2020 QĐST-DS ngày 06 tháng 01 năm 2020; Quyết định hoãn phiên tòa số 15/2020 QĐHPT-DS, ng y 03 tháng 02 năm 2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân h ng Thương mại TNHH MTV X Việt Nam (Gọi tắt là Ngân hàng X).
Địa chỉ trụ s : Số 145-147-149 H, Phường 02, th nh phố T, tỉnh Long An.
Địa chỉ liên lạc: Số 10 L, phường B, Quận 1, Th nh phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Quyết T, chức vụ: Giám đốc Khối Công n Ngân h ng X. (Theo giấy ủy quyền số: 13 2017/GUQ-CTHĐTV ng y 01 9 2017 của Chủ tịch Hội đồng th nh viên Ngân h ng X).
Ông Phạm Quyết T ủy quyền lại cho ông Nguyễn Tiến D, chức vụ: Chuyên viên cao cấp Phòng Công n Ngân h ng Thương mại TNHH MTV X Việt Nam. (Theo giấy ủy quyền số: 296/2019/GUQ-CB ngày 03/9/2019).
- Bị đơn: Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm: 1979.
Nguyễn Quang Đ, sinh năm: 1980
Cùng địa chỉ: Ấp 2, xã L, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.
(Đại diện Ngân h ng anh Nguyễn Tiến D có mặt, bị đơn chị M có đơn xin vắng mặt vắng, anh Đ mặt mặt không có lý do).
N DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại TNHH MTV X Việt Nam là nguyên đơn trình bày:
Ngày 13/6/2017, Ngân hàng X - Chi nhánh Đồng Tháp với b Nguyễn Thị Tuyết M v ông Nguyễn Quang Đ đã ký H p đồng tín dụng số 22 2017 23105 07.HĐTD 500 v Giấy đề nghị rút vốn kiêm giấy nhận n kiêm đề xuất rút vốn số 22 2017 23105 10.ĐNĐX 500, vay số tiền 200.000.000đồng, thời hạn vay 120 tháng, tính từ ng y 13 6 2017 đến ng y 13 6 2027, với lãi suất như sau:
+ Trong hạn: 6,5% năm cố định trong 06 tháng kể từ ng y giải ngân đầu tiên; 7,5% năm lãi suất cho vay cố định trong 06 tháng tiếp theo; Từ năm thứ 2 điều chỉnh theo lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng lĩnh lãi cuối kỳ cộng biên độ 3,3% năm.
+ Quá hạn: Bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn.
+ Thời hạn trả n :
+ Kỳ hạn trả n gốc h ng quý v o ng y 15 của tháng cuối quý, số n gốc phải trả của mỗi kỳ hạn trả n l 5.000.000đồng, ng y trả n gốc đầu tiên l ng y 15 9 2017, số dư n gốc của kỳ hạn trả n cuối cùng l 5.000.000đồng.
+ Kỳ hạn trả n lãi h ng tháng v o ng y 15 của tháng.
Mục đích vay vốn: Bù đắp chi phí tiêu dùng.
Trong quá trình thực hiện H p đồng, b M v ông Đ nhiều kỳ vi phạm nghĩa vụ trả n gốc v lãi vay cho Ngân h ng mặc dù Ngân h ng đã nhiều lần nhắc nh đôn đốc trả n .
Do vi phạm nghĩa vụ thanh toán, Ngân h ng Thương mại TNHH MTV X Việt Nam yêu cầu chị M và anh Đ thanh toán một lần to n bộ n gốc v lãi cho Ngân hàng X với tổng số tiền l : 204.099.385 đồng (Hai trăm lẻ bốn triệu không trăm chín mươi chín ng n ba trăm tám mươi lăm đồng). Trong đó n gốc l 194.938.880 đồng v n lãi quá hạn l 9.160.505 đồng (Lãi vay v hoặc phí tạm tính đến hết ng y 20 6 2018 v sẽ tiếp tục phát sinh kể từ ng y 21 6 2018 cho đến khi bên vay trả dứt n ).
Chị Nguyễn Thị Tuyết M và anh Nguyễn Quang Đ còn phải thanh toán to n bộ n lãi trong hạn, quá hạn v phí phát sinh đối với to n bộ số n còn lại theo mức lãi suất thỏa thuận trong H p đồng tín dụng số 22/2017 23105 07.HĐTD 500 v Giấy đề nghị rút vốn kiêm giấy nhận n kiêm đề xuất rút vốn số 22 2017 23105 10.ĐNĐX 500, ng y 13 06 2017 đã ký kết với Ngân h ng kể từ ng y 21 06 2018 cho đến khi thanh toán xong khoản n . Đến hạn trả n m b Nguyễn Thị Tuyết M v ông Nguyễn Quang Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả n thì Ngân h ng X đư c quyền yêu cầu Cơ quan thi h nh án có thẩm quyền kê biên, phát mại t i sản đã thế chấp tại Ngân h ng theo H p đồng thế chấp t i sản số 22 2017 23105 081.HĐTC 500, ng y 13 6 2017 để thu hồi n . To n bộ số tiền thu đư c từ việc phát mại t i sản đảm bảo đư c dùng để thanh toán nghĩa vụ trả n của chị Nguyễn Thị Tuyết M và anh Nguyễn Quang Đ đối với Ngân h ng. Nếu số tiền phát mại t i sản đảm bảo không đủ thanh toán hết khoản n của chị Nguyễn Thị Tuyết M và anh Nguyễn Quang Đ tại Ngân h ng, b Nguyễn Thị Tuyết M và anh Nguyễn Quang Đ có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả hết khoản n cho Ngân h ng X.
- Ý kiến trình bày của chị Nguyễn Thị Tuyết M là bị đơn:
Ng y 13 6 2017, v chồng tôi có ký h p đồng tín dụng với Ngân h ng X– Chi nhánh Đ để vay 200.000.000đồng, thời hạn vay 120 tháng để bù đắp chi phí tiêu dùng.
Do l m ăn thua lỗ nên v chồng tôi bỏ địa phương đi l m ăn xa, lâu lâu mới về nh , ho n cảnh gia đình khó khăn, nên không có khả năng đóng lãi cho Ngân h ng theo định kỳ h ng tháng.
Nay, Ngân h ng Thương mại TNHH MTV X Việt Nam yêu cầu v chồng tôi thanh toán số tiền n gốc l 194.938.880đồng v n lãi quá hạn l 9.160.505đồng (Lãi vay v hoặc phí tạm tính đến hết ng y 20 6 2018 v sẽ tiếp tục phát sinh kể từ ng y 21 6 2018 cho đến khi bên vay trả dứt n ). V yêu cầu v chồng tôi còn phải thanh toán to n bộ n lãi trong hạn, quá hạn v phí phát sinh đối với to n bộ số n còn lại theo mức lãi suất thỏa thuận trong H p đồng tín dụng số 22 2017 23105 07.HĐTD 500 v Giấy đề nghị rút vốn kiêm giấy nhận n kiêm đề xuất rút vốn số 22 2017 23105 10. ĐNĐX 500, ng y 13 06 2017 đã ký kết với Ngân h ng kể từ ng y 21 06 2018 cho đến khi thanh toán xong khoản n . Đến hạn trả n m v chồng tôi không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả n thì Ngân h ng X đư c quyền yêu cầu Cơ quan thi h nh án có thẩm quyền kê biên, phát mại t i sản đã thế chấp tại Ngân h ng theo H p đồng thế chấp t i sản số 22 2017 23105 081.HĐTD 500, ng y 13 6 2017 để thu hồi n . To n bộ số tiền thu đư c từ việc phát mại t i sản đảm bảo đư c dùng để thanh toán nghĩa vụ trả n của v chồng tôi đối với Ngân h ng. Nếu số tiền phát mại t i sản đảm bảo không đủ thanh toán hết khoản n của v chồng tôi tại Ngân h ng thì v chồng tôi có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả hết khoản n cho Ngân hàng X, v chồng tôi đồng ý.
Tại phiên tòa hôm nay bị đơn Nguyễn Thị Tuyết Mcó đơn xin vắng mặt anh Nguyễn Quang Đ không có văn bản ý kiến gì v vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên to v căn cứ v o kết quả tranh luận tại phiên to , Hội đồng xét xử nhận định:
1 Về tố tụng, xét thấy tại phiên tòa bị đơn l Nguyễn Thị Tuyết M và Nguyễn Quang Đ đư c Tòa án tống đạt h p lệ vắng mặt không lý do; nên Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt các đương sự trên theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét, tại phiên tòa Ngân h ng Thương mại TNHH MTV X Việt Nam yêu cầu anh Đ, chị M thanh toán số tiền n gốc l 194.938.880đồng, tiền lãi trong hạn 39,965.681đ lãi phạt chậm trả l 4.214.051đ v tiền lãi qúa hạn l 8.699.677đ, tổng cộng l 247.818.289đ (hai trăm bốn mươi bảy triệu, tám trăm mười tám nghìn hai trăm tám mươi chín nghìn) theo bản kê tạm tính đến ng y 19 02 2020 và tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại h p đồng số 22 2017 23105 081.HĐTD/500, ngày 13/6/2017 cho đến khi thanh toán dứt n .
[2] Căn cứ v o các h p đồng tín dụng số 22/2017/23105/081.HĐTD/500, ngày 13/6/2017 thì anh Đoạt chị Mai có vay Ngân hàng thương mại TNHH MTV X Việt Nam số tiền 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng), mục đích vay bù đắp chi phí tiêu dùng. Tuy nhiên anh Đ, chị M không thực hiện theo h p đồng đã ký kết do đã quy phạm không đóng lãi theo quy định, căn cứ vào Điều 8 h p đồng 2 bên đã thỏa thuận, anh Đ chị M đã không thực hiện đúng nghĩa vụ nên Ngân hàng kh i kiện yêu cầu xử lý t i sản l đúng theo qui định của pháp luật.
[3] Tại phiên tòa anh D đại diện của Ngân h ng yêu cầu bị đơn anh Đ, chị M thanh toán số tiền n gốc l 194.938.880đồng, tiền lãi trong hạn 39,965.681đ lãi phạt chậm trả l 4.214.051đ v tiền lãi qúa hạn l 8.699.677đ, tổng cộng l 247.818.289đ (hai trăm bốn mươi bảy triệu, tám trăm mười tám nghìn hai trăm tám mươi chín nghìn) v số tiền lãi chậm trả cho đến khi thi h nh xong.
4 Về t i sản thế chấp, để đảm bảo cho khoản vay, anh Đ v chị M đã ký h p đồng thế chấp t i sản quyền sử dụng đất - Quyền sử dụng đất số hiệu thửa 1132, diện tích đất 1.000m2, mục đích sử dụng đất ONT, đất tọa lạc tại ấp 2, xã L, do anh Nguyễn Quang Đ đứng tên quyền sử dụng đất.
5 Ý kiến của Kiểm sát viên: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký trong thời gian chuẩn bị xét xử đúng pháp luật. Thẩm phán đư c phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Tuy nhiên việc ra quyết định xét xử l chậm thời gian so với quy định v việc chuyển hồ sơ vụ sơ vụ án chậm l vi phạm Điều 220 của Bộ luật Dân sự. Về hướng giải quyết vụ án, căn cứ h p đồng tín dụng v thế chấp giữa Ngân h ng với anh Đ, chị M đư c ký kết trên cơ s tự nguyện thỏa thuận. Trong quá trình thực hiện h p đồng, anh Đ, chị M vi phạm nghĩa vụ thanh toán n vốn v lãi đến hạn theo h p đồng đã ký kết nên việc Ngân h ng kh i kiện yêu cầu thanh toán số tiền n vốn, lãi v duy trì h p đồng thế chấp để đảm bảo thu hồi n như trên l có căn cứ.
6 Về án phí: chị M, anh Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ngân h ng đư c chấp nhận to n bộ yêu cầu kiện nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, Ngân hàng đư c nhận lại số tiền đã nộp l 5.102.000đ (năm triệu một trăm lẽ hai nghìn đồng) v số tiền Tòa án đã tạm thu để đăng tin là 20.550.000đ (hai mươi triệu năm trăm năm mươi nghìn) theo phiếu thu ng y 30 8 2018.
[7 Chấp nhận to n bộ yêu cầu kh i kiện của Ngân hàng X, buộc anh Đ v chị M phải có nghĩa vụ M thanh toán số tiền n gốc l 194.938.880đồng, tiền lãi trong hạn 39,965.681đ lãi phạt chậm trả l 4.214.051đ v tiền lãi qúa hạn l 8.699.677đ, tổng cộng l 247.818.289đ (hai trăm bốn mươi bảy triệu, tám trăm mười tám nghìn hai trăm tám mươi chín nghìn đồng) và tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại h p đồng số 22 2017 23105 081.HĐTD/500, ngày 13/6/2017 cho đến khi thanh toán dứt n .
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự, Điều 227; 244 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH 14 ng y 30 12 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu kh i kiện Ngân h ng Thương mại TNHH MTV X Việt Nam (Gọi tắt l Ngân h ng Xây dựng).
Buộc anh Nguyễn Quang Đ v chị Nguyễn Thị Tuyết M trả cho Ngân h ng số tiền 194.938.880đồng, tiền lãi trong hạn 39,965.681đ lãi phạt chậm trả l 4.214.051đ v tiền lãi qúa hạn l 8.699.677đ, tổng cộng l 247.818.289đ (hai trăm bốn mươi bảy triệu, tám trăm mười tám nghìn hai trăm tám mươi chín nghìn) v tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại h p đồng tín dụng số 22 2017 23105 07.HĐTD 500 v Giấy đề nghị rút vốn kiêm giấy nhận n kiêm đề xuất rút vốn số 22 2017 23105 10.ĐNĐX 500, ng y 13 06 2017 cho đến khi thanh toán dứt n . Trường h p anh Đ v chị M không trả số tiền trên thì Ngân h ng có quyền yêu cầu phát mãi t i sản theo h p đồng tín dụng số 22 2017 23105 07.HĐTD 500 là quyền sử dụng đất số hiệu thửa 1132, diện tích đất 1.000m2, mục đích sử dụng đất ONT, đất tọa lạc tại ấp 2, xã Láng B, huyện Tháp Mười do anh Nguyễn Quang Đ đứng tên quyền sử dụng đất.
Về án phí, anh Đ, chị M phải chịu án phí l 12.390.000đ (mười hai triệu ba trăm chín mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ngân h ng đư c chấp nhận to n bộ yêu cầu kh i kiện nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, ho n trả tạm ứng án phí cho Ngân h ng số tiền đã nộp là 5.102.000đ (năm triệu một trăm lẽ hai nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000002 ng y 27 tháng 7 năm 2018 tại Chi Cục thi h nh án huyện Tháp Mười v số tiền Tòa án đã tạm thu để đăng tin l 20.550.000đ (hai mươi triệu năm trăm năm mươi nghìn) theo phiếu thu ng y 30/8/2018.
Trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án, Ngân hàng có quyền kháng lên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp. Riêng thời hạn kháng cáo của anh Đ, chị M là 15 ng y kể từ ng y nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết.
Trong trường h p bản án, quyết định đư c thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự thì người đư c thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7 v 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi h nh án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự.
TM. H ĐỒNG ÉT Ử
| Nơi nhận: - VKSND Huyện; - Đương sự; - Chi Cục thi h nh án Huyện; - (Lưu hs). | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Phạm Thanh Tuấn |