vanban.org

Bản án 04/2019/ST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Phương Th được ly hôn với anh Quách Văn X

Con chung,tài sản chung và các khoản nợ chung: không xem xét giải quyết do đương sự không yêu cầu. Án phí: Chị Nguyễn Thị Phương Th phải nộp 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0010544 n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Phương Th - Quách Văn X ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Phương Th được ly hôn với anh Quách Văn X
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2019/ST-HNGĐ
Ngày: 20/02/2019
Về tranh chấp: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Trung

- Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Hoàng Văn Tư

Ông Lê Quang Thìn

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước tham gia phiên tòa: Ông Tạ Văn Phú- Kiểm sát viên

Ngày 20/02/2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 442/2018/TLST- HNGĐ ngày 06/12/2018 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2019/QĐST - HNGĐ ngày 14/01/2019 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương Th, sinh năm 1983

* Bị đơn: Anh Quách Văn X, sinh năm 1978

Cùng trú tại: ấp Chợ, xã Tân Tiến, huyện Đồng Phú,tỉnh Bình Phước.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Phương Th trình bày:

1. Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương Th và anh Quách Văn X chung sống và đăng ký kết hôn tự nguyện tại Ủy ban nhân dân xã Tân Tiến, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước vào năm 2010. Trong quá trình chung sống, hai vợ chồng sống hạnh phúc trong thời gian ngắn, sau đó thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân của việc phát sinh mâu thuẫn là do vợ chồng tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi vã dẫn đến mâu thuẫn trầm trọng nên hai người đã sống ly thân từ cuối năm 2018. Nay chị Nguyễn Thị Phương Th xác định tình cảm vợ chồng đã hết, mâu thuẫn gia đình trở nên trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Th yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh Quách Văn X.

Con chung: Quá trình chung sống, Nguyễn Thị Phương Th và anh Quách Văn X có một người con chung là cháu Quách Thảo L, sinh ngày 28/7/2010. Khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Phương Th không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết về con chung, cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung và các khoản nợ chung: chị Th không yêu cầu giải quyết.

* Bị đơn anh Quách Văn X vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án nhân dân huyện Đồng Phú đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật và đưa vụ án ra xét xử vằng mặt bị đơn theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước xác định trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án và các đương sự tuân thủ các quy định của pháp luật tố tụng; về nội dung đề nghị áp dụng Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 tuyên xử cho chị Nguyễn Thị Phương Th được ly hôn với anh Quách Văn X và giải quyết các vấn đề khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

1.Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương Th và anh Quách Văn X chung sống và đăng ký kết hôn tự nguyện với nhau từ năm 2010 tại Ủy ban nhân dân xã Tân Tiến, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa chị Nguyễn Thị Phương Th xác định tình cảm vợ chồng đã hết, mâu thuẫn gia đình trở nên trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn với anh Quách Văn X.

Anh Quách Văn X được Tòa án triệu tập nhiều lần để tham gia phiên hòa giải, hóa giải mâu thuẫn để tạo điều kiện vợ chồng trở về đoàn tụ, xây dựng hạnh phúc gia đình nhưng anh Quách Văn X vẫn vắng mặt không có lý do. Điều đó thể hiện anh Quách Văn X không có thiện chí hòa giải, quá trình từ khi sống ly thân đến nay anh Quách Văn X không đưa ra phương án để hóa giải mâu thuẫn vợ chồng, đoàn tụ gia đình. Do đó, cần áp dụng Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 giải quyết cho chị Nguyễn Thị Phương Th được ly hôn với anh Quách Văn X là phù hợp.

2. Con chung, cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và các khoản nợ chung: Do các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

3. Án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Phương Th phải nộp số tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014;

- Căn cứ Khoản 4 Điều 147, Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Phương Th được ly hôn với anh Quách Văn X

2. Con chung,tài sản chung và các khoản nợ chung: không xem xét giải quyết do đương sự không yêu cầu.

3. Án phí: Chị Nguyễn Thị Phương Th phải nộp 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0010544 ngày 06/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Phương Th có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn anh Quách Văn X có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ