- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng V - Công ty CT"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V (V).
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2019/KDTM-ST Ngày: 11 - 11 - 2019 V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Hồng Sơn
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Vũ Tiến Thịnh
2. Bà Nguyễn Thị Thu Trang
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Khánh Linh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị Thanh - Kiểm sát viên
Ngày 11 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 15/2019/TLST-KDTM ngày 02 tháng 8 năm 2019 về tranh chấp hợp đồng tin
́ dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2019/QĐXX-ST ngày 07 tháng 10 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 07/2019/QĐST-KDTM ngày 23 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V;
Địa chỉ: Số 89, L, phường L, quận Đ, Thành phố H.
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm TA – Phó giám đốc Trung tâm pháp luật Ngân hàng, SME và cá nhân Ngân hàng TMCP V (Văn bản ủy quyền số 11/2018/UQ-HĐQT ngày 02/3/2018 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP V).
Người đại diện theo ủy quyền lại:
Ông Phan Văn N – Cán bộ xử lý nợ của Ngân hàng.
Ông Nguyễn Văn T – Cán bộ xử lý nợ của Ngân hàng.
Địa chỉ: Tầng 2B-R6 R, số 72 N, quận Th, Thành phố H. (Vắ ng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
2. Bị đơn: Công ty TNHH CT.
Địa chỉ trụ sở theo đăng ký kinh doanh: Lô 16-B1 khu tái định cư, tổ 36, phường Tr, thành phố T, tỉnh T.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Tr – Chức vụ: Giám đốc. (Vắ ng mặt)
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Văn Tr, sinh năm 1971;
Nơi cư trú: Lô 16-B1 khu tái định cư, tổ 36, phường Tr, thành phố T, tỉnh T. (Vắ ng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 15/7/2019, bản tự khai và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, ngườ i đại diê ̣n hợp phá p của nguyên đơn trình bày:
Ngày 06 tháng 10 năm 2017, Công ty TNHH CT (sau đây gọi tắt là Công ty CT) có thỏa thuận và ký kết hợp đồng cho vay số 051017-4071803-01-SME ngày 06/10/2017 và khế ước nhận nợ kèm theo vớ i Ngân hàng TMCP V (sau đây gọi tắt là V) để vay vốn với số tiền là 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng), thờ i ha ̣n vay 36 tháng, mục đích vay : Bổ sung nguồn vốn lưu động, hỗ trợ việc kinh doanh của doanh nghiệp, thanh toán tiền theo hợp đồng nguyên tắc số HDNT17/IPC-TN ngày 10/01/2017, lãi suất vay 22.5%/năm, điều chỉnh định kỳ 02 tháng/01 lần, kỳ điều chỉnh đầu tiên là ngày 06/12/2017.
Để đảm bảo cho khoản vay trên của Công ty CT, ông Nguyễn Văn Tr đa ̃ đứ ng ra bảo lanh bẵ
̀ng toàn bô ̣ tài sản của ông cho Công ty CT theo hợp đồng bảo lãnh số 051017-4071803-01-SME /HĐBL ngày 06/10/2017 đa đượ̃
c ký kết giữa V vớ i ông Tr.
Trong quá trinh sử du ̣ng vốn vay Công ty CT đa trã ̉ nợ cho V tổng cô ̣ng là
̀ 19.003.203 đồng (Trong đó tiền nợ gốc là
11.120.000 đồng, tiền nợ lai lã ̀ 7.883.203 đồng). Từ ngày 19/6/2017 cho đến nay Công ty CT không thực hiê ̣n đúng nghia vu ̣̃
trả nợ cho V mă ̣c dù V đa nhiều lẫ
̀n yêu cầu.
Hiê ̣n nay Công ty CT còn nợ V gốc và lãi tạm tính đến ngày 11/11/2019 tổng cô ̣ng là 675.154.194 đồng (trong đó nợ gốc: 388.880.000 đồng, nợ lai trong̃ hạn: 258.561.483 đồng, nợ lai quã
́ ha ̣n: 27.712.711 đồng). V yêu cầu Công ty CT trả nợ cho V số tiền trên và tiếp tu ̣c trả lai trên sỗ
́ dư nợ gốc phát sinh từ ngày 12/11/2019 trở đi cho đến khi thanh toán hết nợ, theo mứ c lai suẫ
́t mà hai bên đa ̃ thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng.
Trườ ng hợp Công ty CT không trả hoă ̣c trả không đầy đủ thi V yêu cầu
̀ ông Nguyễn Văn Tr phải có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ của Công ty CT cho V theo Hợp đồng bảo lanh 051017-4071803-01-SME /HĐBL ngày 06/10/2017.̃
* Ông Nguyễn Văn Tr là người đại diện theo pháp luật của bị đơn và là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Quá trình xác minh, ông Tr có đăng ký hộ khẩu thường trú tại tổ 36, phường Tr, thành phố T, tỉnh T nhưng không thường xuyên sinh sống tại địa phương. Từ năm 2017 gia đình ông Tr đã bán nhà và chuyển đi nơi khác, từ đó đến nay không về địa phương nữa. Hiện ông Tr và gia đình đang ở đâu địa phương không nắm được.
* Tòa án đã giao, tống đạt và niêm yết Thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải cho bị đơn Công ty CT và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ôngNguyễn Văn Tr hợp lê ̣ theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự, nhưng bi ̣ đơn và ngườ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không đến Tòa án giải quyết và cũng không gửi về Tòa án văn bản trình bày ý kiến, quan điểm của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
* Tại phiên tòa , đại điê ̣n Viê ̣n kiểm sá t nhân dân thành phố Thái Bình
phát biểu ý kiến về những nội dung sau:
1. Việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự:
1.1. Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Thẩm phán đã xác định chủ thể quan hệ pháp luật và tiến hành thụ lý, giải quyết vụ án đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
1.2. Về tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Đối với nguyên đơn chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
2. Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng, Điều 471, Điều 474 Bộ luật Dân sự, Đề nghị Hội đồng xét xử:
Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP V. Buộc Công ty TNHH CT phải trả cho V số tiền nợ tính đến ngày 11/11/2019 tổng cộng là 675.154.194 đồng (Sáu trăm bảy mươi lăm triệu một trăm năm mươi bốn nghìn một trăm chín mươi tư đồng . Trong đó nợ gốc là 388.880.000 đồng, nợ lai trong ha ̣̃
n là 258.561.483 đồng, nợ lai quã
́ ha ̣n là 27.712.711 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm Công ty CT còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi xuất các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi xuất cho vay theo từng thời kỳ của V thì lãi xuất mà Công ty CT phải tiếp tục thanh toán cho V theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi xuất của V.
Trong trường hợp Công ty CT không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng bảo lãnh số 051017-4071803-01-SME/HĐBL ngày 06/10/2017 khi bản án có hiệu lực pháp luật thì V được quyền yêu cầu ông Nguyễn Văn Tr có nghĩa vụ trả nợ thay Công ty CT toàn bộ số tiền nợ thẻ tín dụng, nợ gốc, nợ lãi, tiền phạt chậm trả và các khoản phát sinh liên quan theo các Hợp đồng tín dụng nêu trên. Trong trường hợp Công ty CT, ông Nguyễn Văn Tr không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho V, Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mãi tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng của Công ty CT, ông Nguyễn Văn Tr để thu hồi khoản nợ vay.
Về án phí: Công ty CT phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hê ̣ pháp luâ ̣t và thẩm quyền giải quyết vu ̣ án: Căn cứ vào đơn khởi kiện và lời trình bày của đương sự đối chiếu với các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án, Tòa án xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Bị đơn có địa chỉ trụ sở tại tổ 36, phườ ng Tr, thành phố T, tỉnh T. Căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, đây là tranh chấp kinh doanh thương ma ̣i thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
Về thủ tu ̣c tố tu ̣ng:
Về ngườ i đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t của Công ty CT: Theo giấy chứ ng nhâ ̣n đăng ký doanh nghiê ̣p Công ty TNHH mô ̣t thành viên do Sở kế hoa ̣ch đầu tư tỉnh Thái Bình cung cấp thì Công ty CT có mã số doanh nghiệp là 1001008109, đăng ký lần đầu ngày 27 tháng 5 năm 2013, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 19 tháng 6 năm 2017. Ông Nguyễn Văn Tr , chức vụ Giám đốc là người đại diện theo pháp luâ ̣t của Công ty CT. Qua xác minh, Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Bình cung cấp hiê ̣n Công ty CT vẫn đang hoa ̣t đô ̣ng.
Việc bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã chuyển địa điểm đi nơi khác nhưng không thông báo lại cho nguyên đơn về việc thay đổi địa chỉ mới thuộc trường hợp cố tình dấu địa chỉ nên vụ án được tiến hành giải quyết theo thủ tục chung.
Tại phiên tòa, nguyên đơn có đơn đề nghi ̣ xin xét xử vắng mă ̣t , bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Về nô ̣i dung yêu cầu khở i kiê ̣n:
Công ty CT có vay vốn tại V theo hợp đồng cho vay số 051017-4071803-01-SME ngày 06/10/2017 để vay vốn với số tiền là 400.000.000 đồng, thờ i ha ̣n vay 36 tháng, mục đích vay : Bổ sung nguồn vốn lưu động, hỗ trợ việc kinh doanh của doanh nghiệp, lãi suất vay theo thỏa thuận.
Để đảm bảo cho khoản vay trên của Công ty CT, ông Nguyễn Văn Tr đa ̃ đứ ng ra bảo lanh toã
̀n bô ̣ khoản vay trên cho Công ty theo hợp đồng bảo lãnh số 051017-4071803-01-SME /HĐBL ngày 06/10/2017 đa đượ̃
c ký kết giữa V vớ i ông Tr.
Trong quá trinh sử du ̣ng vốn vay Công ty CT đa trã ̉ nợ cho V tổng cô ̣ng
̀ là 19.003.203 đồng (Trong đó tiền nợ gốc là 11.120.000 đồng, tiền nợ lai lã ̀ 7.883.203 đồng). Từ ngày 19/6/2017 cho đến nay Công ty CT không tiếp tu ̣c thực hiê ̣n hợp đồng. Tính đến ngày 11/11/2019 Công ty CT còn nợ V tổng cô ̣ng số tiền gốc và lai lã ̀ 675.154.194 đồng. Trong đó nợ gốc là 388.880.000 đồng, nợ lai trong ha ̣̃
n là 258.561.483 đồng, nợ lai quã
́ ha ̣n là 27.712.711 đồng.
Hội đồng xét xử nhâ ̣n đi ̣nh sau khi vay và đến ha ̣n trả nợ Công ty CT đa không thự̃
c hiê ̣n đầy đủ nghia vu ̣̃
trả nợ như thỏa thuâ ̣n theo hợp đồng tin
́ dụng và bảo lãnh đã ký kết là vi phạm nghĩa vụ trả nợ . Do đó căn cứ vào các chứ ng cứ có trong hồ sơ vu ̣ án , vào các Điều 335, Điều 336, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự , Hội đồng xét xử chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của V buô ̣c Công ty CT phải có nghĩa vụ trả cho V tổng cô ̣ng số tiền gốc và laĩ tạm tính đến ngày 11/11/2019 là 675.154.194 đồng (trong đó nợ gốc là 388.880.000 đồng, nợ lai trong ha ̣̃
n là 258.561.483 đồng, nợ lai quã
́ ha ̣n là 27.712.711 đồng) và tiếp tục trả lãi trên số dư nợ gốc phát sinh từ ngày 12/11/2019 trở đi cho đến khi thanh toán hết nợ, theo mứ c lai suẫ
́t mà hai bên đa thõ
̉a thuâ ̣n ta ̣i hợp đồng tin du ̣ng . Trong trườ ng hợp Công ty CT không thực
́ hiê ̣n đầy đủ nghia vu ̣̃
trả nợ thi ông Nguyễn Văn Tr có nghĩa vụ thực hiện nghĩa
̀ vụ trả nợ thay Công ty CT cho V theo hợp đồng bảo lanh đã
kỹ ́ kết là có căn cứ và phù hợp quy định pháp luật.
Về án phi : Căn cứ quy đi ̣nh ta ̣i Điều
26 Nghị quyết số
́ 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hộ
i. Công ty CT phải chịu 31.006.168 đồng án phi dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho
́
V 15.300.000 đồng tiền ta ̣m ứ ng án phi dân sự sơ thẩm đa nô ̣̃ p theo biên lai thu
́
số 0009944 ngày 30 tháng 7 năm 2019 tại Chi cục Thi hà nh án Dân sự thành phố Thái Bình.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ các Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 292, Điều 335, Điều 336, Điều 342, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Căn cứ Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thườ ng vu ̣ Quốc hô ̣i quy đi ̣nh về án phi, lê ̣ phi Tòa án.
́
́
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V (V).
Buộc Công ty TNHH CT phải thanh toán cho V số tiền còn thiếu theo hợp đồng cho vay số 051017-4071803-01-SME ngày 06/10/2017 và khế ước nhận nợ số 061017-4071803-01-SME ngày 06/10/2017 tổng cô ̣ng là 675.154.194 đồng (Sáu trăm bảy mươi lăm triê ̣u mô ̣t trăm năm mươi bốn nghin mô ̣t trăm
̀ chín mươi bốn đồng). Trong đó nợ gốc là 388.880.000 đồng, nợ lai trong ha ̣̃
n là 258.561.483 đồng, nợ lai quã
́ ha ̣n là 27.712.711 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm Công ty CT còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi xuất cho vay theo từng thời kỳ của V thì lãi xuất mà Công ty CT phải tiếp tục thanh toán cho V theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi xuất của V.
Trong trường hợp Công ty CT không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trên thi ông Nguyễn Văn Tr phải thực hiện nghĩa vụ
̀
trả nợ thay cho Công ty CT theo hợp đồng bảo lanh sỗ
́ 051017-4071803-01-SME /HĐBL ngày 06/10/2017 cho đến khi trả xong.
2. Về án phí:
2.1. Công ty TNHH CT phải phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 31.006.168 đồng (Ba mươi mốt triê ̣u không trăm linh sáu nghin mô ̣t trăm sáu
̀ mươi tám đồng).
2.2. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP V (V) số tiền 15.300.000 đồng (Mườ i lăm triê ̣u ba trăm nghin đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai
̀ thu số 0009944 ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thái Bình.
3. Quyền kháng cáo:
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Thái Bình. - Phòng KTNV, Tòa án nhân dân tinh̉ Thái Bình; - VKSND tỉnh Thái Bình; - Chi cu ̣c THADS TP Thái Binh;̀ - Lưu: Hồ sơ, VP. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Trần Hồng Sơn |