vanban.org

Bản án 04/2019/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Nam Đông, TP. Huế Tuyên án 18/01/2019 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Thanh D - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Căn cứ chính? Điều 101 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU N N M N
TỈNH THỪ THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2019/HS-ST
Ng y 18-01-2019

NHÂN DANH

NƯỚC CỘN HÒ XÃ HỘI CHỦ N HĨ VI T N M

TÒ ÁN NHÂN DÂN HU N N M N , TỈNH THỪ THIÊN HUẾ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Minh Thược.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Huỳnh Minh Tròn, công tác tại Phòng Giáo dục v đ o tạo huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Ông Nguyễn Văn Tuấn, công tác tại: Văn Phòng huyện ủy Nam Đông.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Mạnh, Thư k Tòa án nhân dân huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thi n Huế.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nam Đ ng t nh Th a Thiên Hu tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Thái - i m sát vi n.

Ngày 18 tháng 01 năm 2019 tại trụ s To án nhân dân huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thi n Huế xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ l số 13/2018/TLST-HS ngày 17 tháng 12 năm 2018 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2019/QĐXXST-HS ngày 07 tháng 01 năm 2019 đối với bị cáo:

Lê Thanh D, sinh ngày 25/5/2001, tại xã H, huyện N, tỉnh H; nơi cư trú: X, xã H, huyện N, tỉnh H; nghề nghiệp: Làm nông; trình độ văn hóa (học vấn): Lớp 3/12; dân tộc: Cơ tu; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; Con ông Lê Thanh D (Đã chết) và bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1975; bị cáo chưa có vợ, con; tiền án, tiền sự: Chưa; về nhân thân bị cáo: Năm 2012, 2013 bị cáo bị Công an xã Hương Hữu, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thi n Huế ra Quyết định xử phạt vi phạm h nh chính với hình thức “Cảnh cáo” về h nh vi “Trộm cắp t i sản”. Hiện nay bị cáo bị áp dụng biệp pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú”, có mặt.

Người đại diện của bị cáo: B Nguyễn Thị N, sinh năm 1975, trú tại X, xã H, huyện N, tỉnh H (L mẹ đẻ của bị cáo), có mặt.

Người b o chữa cho bị cáo: Trợ giúp vi n pháp l B Nguyễn Thị Sương thuộc Trung tâm trợ giúp pháp l nh nước tỉnh Thừa Thi n Huế, có mặt.

- Bị hại: Ông Hồ Trọng A, sinh năm 1969, trú tại: Thôn 7, xã H, huyện N, tỉnh H, có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: B Hồ Thị H, sinh năm 1989, trú tại Thôn 3, xã Hương Lộc, huyện N, tỉnh H, vắng mặt (Có đơn xin xét xử vắng mặt).

- Người làm chứng:

Anh Hồ Ngọc H1, sinh năm 1996, trú tại Thôn 4, xã H, huyện N, tỉnh H, vắng mặt.

Cháu Đinh Nho H2, sinh năm 2002 v người đại diện hợp pháp của cháu H2 l ông Đinh Nho H3, sinh năm 1976 (cha đẻ của cháu H2) trú tại X, xã H, huyện N, tỉnh H, vắng mặt.

Cháu Hồ Văn H4, sinh năm 2004 v người đại diện hợp pháp l ông Hồ Văn D, sinh năm 1982 (cha đẻ của cháu H4) trú tại X, xã H, huyện N, tỉnh H, vắng mặt.

- Người phiên dịch: Ông Hồ Xuân Hồng, công tác tại Đ i phát thanh v truyền hình huyện Nam Đông, có mặt.

NỘI DUN VỤ ÁN:

Theo các t i liệu có trong hồ sơ vụ án v diễn biến tại phi n to , nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Vào khoảng 23 giờ 45 phút ng y 27 tháng 08 năm 2018, L Thanh D sinh ngày 25/5/2001, trú tại X, xã H, huyện N, tỉnh H đi bộ từ nh đến ngã tư xã Hương Hữu theo đường Tỉnh lộ 14B, khi đến trước nhà ông Hồ Trọng A sinh năm 1969, trú tại Thôn 7, xã H, huyện N, tỉnh H thì phát hiện trước hiên nhà ông A có 03 chiếc xe mô tô, trong đó có 01 chiếc xe mô tô, hiệu Sirius, mang bi n ki m soát 75Y1-01.00 là có chìa khóa còn trên xe, nên D đã nảy sinh định chiếm đoạt chiếc xe mô tô. Sau đó, D đã vào dắt xe mô tô ra và nổ máy cho xe chạy theo đường Tỉnh lộ 14B hướng đi thị trấn Khe Tre, khi đến cầu Khe Tre thì Diệu cho xe chạy quay lại lên chợ Hương Giang rồi v o quán internet CR7 đ chơi game đến khoảng 01giờ 00 phút ng y 28 tháng 08 năm 2018 thì D về nhà. Do sợ bị phát hiện nên D đã lấy Tuốc-la-vít và Cà-lê tháo hai yếm (mang) xe ra rồi chạy về cầu Hương Giang ném hai yếm (mang) xe và chùm chìa khóa xuống suối rồi điều khi n xe quay lại quán internet CR7 đ tiếp tục chơi game đến 02giờ 00 phút ng y 28 tháng 8 năm 2018 thì D về nhà ngủ.

Tang vật tạm giữ gồm: 01 xe mô tô, nhãn hiệu Yamaha, số loại Sirius, mang bi n ki m soát 75Y1-01.00; 02 yếm (mang) xe của mô tô mang bi n ki m soát 75Y1-0100; 01 chùm chìa khóa; 01 Tuốc-la-vít bốn chấu; 01 Cà-lê 10.

Ng y 07 tháng 09 năm 2018 Hội đồng định giá tài sản huyện Nam Đông kết luận: Chiếc xe mô tô mang bi n ki m soát 75Y1-01.00 có giá trị là 4.300.000 đồng.

Ngày 05/10/2018 Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế trả lại cho chủ s hữu hợp pháp là ông Hồ Trọng A, gồm: 01 xe mô tô, nhãn hiệu Yamaha, số loại Sirius, mang bi n ki m soát 75Y1-01.00; 02 yếm (mang) xe của mô tô mang bi n ki m soát 75Y1-0100; 01 chùm chìa khóa.

Về trách nhiệm dân sự: Trong quá trình điều tra và tại phi n tòa người bị hại đã nhận lại đầy đủ tài sản bị mất và không yêu cầu bị cáo phải bồi thường gì thêm.

Bản cáo trạng số 01/CT-VKS ngày 14/12/2018 của Viện ki m sát nhân dân huyện Nam Đông tỉnh Thừa Thi n Huế truy tố bị cáo Lê Thanh D về tội: “Trộm cắp t i sản” quy định tại khoản 1 Điều 173 của Bộ luật hình sự.

Tại phi n tòa, đại diện Viện ki m sát giữ nguy n quan đi m như bản Cáo trạng đã truy tố, đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 173; đi m i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 91, 98, 101 v Điều 65 Bộ luật hình sự. Xử phạt bị cáo Lê Thanh D từ 06 đến 09 tháng tù nhưng cho hư ng án treo, thời gian thử thách từ 12-18 tháng.

Về trách nhiệm bồi thường dân sự: Tại phiên tòa hôm nay, người bị hại không y u cầu bị cáo phải bồi thường gì th m. Đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.

Về vật chứng: Áp dụng khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự, Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự tịch thu, ti u hủy 01 Tuốc-la-vít bốn chấu; 01 Cà-lê 10.

Người b o chữa cho bị cáo: Trợ giúp vi n pháp l B Nguyễn Thị Sương đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 173; đi m i, s, h khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 91; Điều 98; Điều 100 Bộ luật hình sự. Xử phạt bị cáo 06-09 tháng cải tạo không giam giữ.

Bị cáo nói lời sau cùng: Bị cáo biết hành vi Trộm cắp tài sản là vi phạm pháp luật, mong Hội đồng xét xử, xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.

NHẬN ỊNH CỦ TOÀ ÁN:

Tr n cơ s nội dung vụ án, căn cứ v o các t i liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phi n to , Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Nam Đông, Điều tra viên, Viện ki m sát nhân dân huyện Nam Đông, i m sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên toà, bị cáo, bị hại không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các h nh vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

[2] Về h nh vi phạm tội: Tại phi n tòa bị cáo Lê Thanh D đã khai nhận to n bộ h nh vi phạm tội của mình. Đối chiếu lời khai của bị cáo với lời khai của bị hại, lời khai của người l m chứng và các t i liệu có trong hồ sơ vụ án l ho n to n phù hợp, Hội đồng xét xử có đủ cơ s đ kết luận: Vào khoảng 23 giờ 45 phút ngày 27 tháng 8 năm 2018 lợi dụng sơ h của chủ s hữu v không có người trông coi t i sản, bị cáo Lê Thanh D đã thực hiện h nh vi trộm cắp 01 chiếc xe mô tô, nhãn hiệu Yamaha, số loại Sirius, mang bi n ki m soát 75Y1-01.00 của ông Hồ Trọng A, trị giá l 4.300.000 đồng. Hành vi của bị cáo Lê Thanh D không những đã xâm phạm đến t i sản của người khác được pháp luật bảo vệ m còn gây ảnh hư ng xấu đến tình hình an ninh, trật tự địa phương, gây hoang mang lo sợ trong quần chúng nhân dân. Bị cáo Lê Thanh D khi phạm tội tuy chưa th nh ni n, nhưng bị cáo cũng nhận biết được h nh vi chiếm đoạt t i sản của người khác l h nh vi nguy hi m cho xã hội v được quy định trong Bộ luật hình sự, nhưng do có lối sống buông thả, tham lam, lười lao động lại muốn có tiền ti u x i v nhất l xem thường pháp luật, n n bị cáo đã thực hiện h nh vi phạm tội n u trên. H nh vi của bị cáo đã phạm v o tội “Trộm cắp t i sản” quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự. Cáo trạng của Viện ki m sát nhân dân huyện Nam Đông truy tố bị cáo với tội danh n u tr n l có căn cứ pháp luật.

[3] Xét các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự v nhân thân của bị cáo thì thấy rằng: Bị cáo L Thanh D không phạm v o tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự n o được quy định tại Điều 52 của Bộ luật hình sự. Tính chất mức độ hành vi phạm tội của bị cáo Lê Thanh D tuy thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, nhưng nhân thân của bị cáo không tốt đó l trong năm 2012 v 2013 bị cáo bị Công an xã Hương Hữu, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thi n Huế ra Quyết định xử phạt vi phạm h nh chính với hình thức “Cảnh cáo” về h nh vi “Trộm cắp t i sản”.Tuy nhiên, xét bị cáo phạm tội nhưng gây thiệt hại không lớn (tài sản đã được thu hồi trả người bị hại); có thái độ thành khẩn khai báo, nhận thức có hạn chế do l người dưới 18 tuổi (khi phạm tội bị cáo mới có 17 tuổi 03 tháng 02 ngày), nên Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ một phần hình phạt khi lượng hình theo quy định tại các đi m h, i, s khoản 1 khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự. Vì vậy, sau khi cân nhắc tính chất, mức độ của hành vi phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, Hội đồng xét xử thấy cần áp dụng Điều 65; Điều 91 và khoản 1 Điều 101 của Bộ luật hình sự cho bị cáo được hư ng án treo, ấn định thời gian thử thách và giao bị cáo cho chính quyền địa phương giám sát, giáo dục đ th nh người có ích cho xã hội v cũng đảm bảo tính răn đe v phòng ngừa chung.

Do lúc phạm tội, bị cáo Lê Thanh D l người dưới 18 tuổi, n n Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt bổ sung.

[4] Trách nhiệm bồi thường thiệt hại: Tại phi n tòa hôm nay, người bị hại, không y u cầu bị cáo phải bồi thường gì th m n n Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Về vật chứng: Căn cứ đi m a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự, đi m a khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự, tịch thu, tiêu hủy gồm: 01 tuốc la vít bốn chấu và 01 cà lê 10.

[6] Về án phí: Bị cáo Lê Thanh D phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr n,

QU ẾT ỊNH:

Căn cứ v o khoản 1 Điều 173; đi m h, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 91; khoản 1 Điều 101; Điều 65; đi m a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; đi m a khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

1. Tuy n bố bị cáo Lê Thanh D phạm tội “Trộm cắp t i sản”. Xử phạt bị cáo Lê Thanh D 06 tháng tù nhưng cho hư ng án treo, thời gian thử thách 01 (một) năm k từ ng y tuy n án sơ thẩm.

Giao bị cáo Lê Thanh D cho Uỷ ban nhân dân xã H, huyện N, tỉnh H giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Trong trường hợp người được hư ng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật thi hành án hình sự.

Trong thời gian thử thách, người được hư ng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần tr lên thì Tòa án có th quyết định buộc người được hư ng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hư ng án treo.

2. Về vật chứng: Tịch thu, ti u hủy gồm: 01 tuốc la vít bốn chấu v 01 c lê 10. (Vật chứng trên hiện đang tạm giữ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 20/12/2018)

3. Về án phí: Buộc bị cáo Lê Thanh D phải chịu 200.000 đồng tiền án phí hình sự sơ thẩm.

Bị cáo, người đại diện của bị cáo, người b o chữa có mặt tại phi n tòa có quyền kháng cáo bản án n y trong thời hạn 15 ng y k từ ng y tuy n án. Người có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan đến vụ án vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, k từ ngày nhận được bản án.

TM. HỘI ỒN XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ