- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn chị Th"
- Tòa quyết gì? Về áp dụng điều luật: Áp dụng khoản 2 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Các Điều 28, 35, 146, 147 BLTTDS; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND TỈNH THÁ I NGUYÊN TAND HUYỆN PHÚ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2019/HNGĐ Ngày: 25 /01/2019. Vụ: T - Th |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH – TỈNH THÁI NGUYÊN
Với thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Quang Thái.
- Các hội thẩm nhân dân:
Ông Hoàng Văn Đường.
Bà Dương Thị Nam.
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Trịnh Thị Minh Hải - Cán bộ Toà án nhân dân huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Bình: Không tham gia.
Ngày 25/01/2019 tại hội trường Toà án nhân dân huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên xét xử sơ thẩm, công khai vụ án HNGĐ thụ lý số: 254/LHST ngày 19 tháng 12 năm 2018 theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/QĐST-HNGĐ ngày 08/01/2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Đoàn Văn T, sinh năm 1990 (Có mặt tại phiên tòa).
Trú tại: Xóm N, xã A, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Bị đơn: Chị Lý Thị Th, sinh năm 1991(Vắng mặt tại phiên tòa).
Trú tại: Xóm N, xã A, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
NHẬN THẤY
Theo bản tự khai của anh Đoàn Văn T: Anh với chị Lý Thị Th kết hôn năm 2014, có đăng ký kết hôn tại UBND xã A, huyện Phú Bình. Quá trình chung sống,
1
anh với chị Th thường xuyên sảy ra mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau và đánh chửi nhau, gia đình hai bên đã hòa giải nhiều lần nhưng không được. Ngày 08/3/2015 chị Th bỏ nhà đi từ đó đến nay không về, không báo cho gia đình và chính quyền địa phương, anh đã đi tìm chị Th nhiều nơi nhưng không thấy chị Th ở đâu, từ ngày chị Th bỏ nhà đi đến nay, không một lần liên lạc với anh và gia đình hai bên nội ngoại. Anh đã đề nghị Tòa án nhân dân huyện Phú Bình giải quyết việc dân sự “Tuyên bố một người mất tích” đối với chị Th để anh làm thủ tục ly hôn chị Th theo quy định của pháp luật. Tại quyết định giải quyết việc dân sự số 01/2018/QĐDS - VDS ngày 27/11/2018 của Tòa án nhân dân huyện Phú Bình đã chấp nhận đơn yêu cầu của anh “ Tuyên bố một người mất tích” đối với chị Lý Thị Th. Nay anh xin được ly hôn với chị Th để ổn định cuộc sống.
Quá trình chung sống: Anh với chị Th có một con chung là cháu Đoàn Minh Q, sinh ngày 21/11/2013. Anh xin được nuôi con chung.
Về tài sản chung: Không có tài sản chung; Nợ chung: Không nợ ai.
Vì chị Lý Thị Th hiện mất tích nên vụ án không hòa giải được. Do đó phải đưa vụ án ra xét xử công khai ngày hôm nay
XÉT THẤY
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên toà. Sau khi nghe quan điểm của đại diện Viện Kiểm sát. Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng: Trong vụ án này anh Đoàn Văn T là nguyên đơn, chị Lý Thị Th là bị đơn.
. Về nội dung: Anh Đoàn Văn T và chị Lý Thị Th kết hôn với nhau năm 2014, có đăng ký kết hôn tại UBND xã A, huyện Phú Bình trên cơ sở tự nguyện nên được coi là hôn nhân hợp pháp.
. Về tài liệu chứng cứ do anh T nộp: 01 đơn xin ly hôn chị Lý Thị Th; 01 giấy đăng ký kết hôn giữa anh T với chị Th; 01 giấy khai sinh của cháu Đoàn Minh Q; 01 chứng minh thư nhân dân của anh Đoàn Văn T; 01 sổ hộ khẩu của gia đình anh T, chị Th; 01 quyết định giải quyết việc dân sự số 01 ngày 27/11/2018.
. Do tìm thời gian tìm hiểu không kỹ, trong quá trình chung sống anh với chị Th thường xuyên sảy ra mâu thuẫn. Đến ngày 08/3/2015 chị Th bỏ nhà đi biệt
2
tích từ đó đến nay không về , không báo cho gia đinh và chinh quyền đi ̣a phương ,
̀
́ anh T đa đi tĩ
m nhiều chỗ nhưng không thấy chị Th ở đâu. Nay anh xác định tình
̀ cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được anh xin được ly hôn chị Th để ổn định cuộc sống.
Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa anh T, chị Th không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, hai anh chị đã không ở với nhau từ năm 2015 đến nay, không còn liên lạc gì với nhau. Toà án đã tuyên bố một người mất tích đối với chị Lý Thị Th. Hội đồng xét xử thấy cần chấp nhận đơn xin ly hôn của anh T cho anh được ly hôn với chị Lý Thị Th để giải phóng cho nhau.
. Về con chung : Có 01 con chung là cháu Đoàn Minh Q, sinh ngày 21/11/2014. Giao cháu Q cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng.
. Về tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết trong vu ̣ án này.
.Về án phí: Anh T phải nộp án phí LHST theo quy định của pháp luật.
. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án.
Bởi các lẽ trên Hội đồng xét xử
QUYẾT ĐỊNH
Về áp dụng điều luật: Áp dụng khoản 2 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Các Điều 28, 35, 146, 147 BLTTDS; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ vợ chồng: Chấp nhận đơn xin ly hôn của anh Đoàn Văn T, cho anh T được ly hôn với chị Lý Thị Th.
2. Về con chung: Giao cháu Đoàn Minh Q, sinh ngày 21/11/2013 cho anh Đoàn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn phần cấp dưỡng nuôi con chochị Th vì anh T không yêu cầu. Chị Th có quyền đi lại thăm con chung
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết trong vụ án này.
4.Về án phí: Anh T phải nộp 300.000đ án phí LHST vào Ngân sách nhà nướ c được chuyển từ số tiền tạm ứng án phí LHST sang (Theo biên lai thu tiền ta ̣m ứ ng án phí, lê ̣ phi Tòa án số 0000661 ngày 19/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự
́ huyện Phú Bình).
3
[5]. Quyền kháng cáo của các đương sự: Án xét xử sơ thẩm có mặt anh T, vắng mặt chị Th. Báo cho biết có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án đối với anh T, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kể từ ngày niêm yết bản án tại UBND xã A, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên đối với chị Lý Thị Th.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND 2 cấp - THA huyện Phú Bìnhi; - UBND xã A; - Các đương sự; - Luưu hồ sơ; 4 TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN TRÍCH LỤC ÁN tháng 10 năm 2016. Toà án nhân dân huyện Võ Nhai đã ra tuyên án đối với vụ án ly hôn giữa: - Nguyên đơn: Chị Âu Thị Vẹn - sinh năm1985. Trú tại: Thôn Ngọc Lâu, xã Tân Tri, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn. - Bị đơn: Anh Triệu Tiến Kim - sinh năm 1982. QUYẾT ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN đình; Các Điều 28, 35, 146, 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Pháp lệnh án phí, lệ phí Toà án ngày 27/02/2009. chị Vẹn được ly hôn với anh Triệu Tiến Kim. chị Âu Thị Vẹn trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn phần cấp dưỡng nuôi con cho anh Kim vi chi ̣ Vẹn không yêu cầu. Anh Kim có quyền đi lại thăm con chung ̀ 3. Về tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết trong vụ án này. nướ c được chuyển từ số tiền tạm ứng án phíLHST sang (Theo biên lai thu tiền ta ̣m 5 ứng án phí, lê ̣ phi Tòa án số 0009075 ngày 17/10/2016 của Chi cục thi hành án dân ́ sự huyện Võ Nhai). CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ - PHẠM QUANG THÁI (ĐÃ KÝ) TRÍCH LỤC THEO BẢN CHÍNH Cấp cho chị Vẹn 01 bản để sử dụng cắt khẩu Ngày 19 tháng 12 năm 2016 THẨM PHÁN Phạm Quang Thái Phạm Quang Thái 6 | Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Phạm Quang Thái CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tại bản án ly hôn sơ thẩm số 14/LHST ngày 24/11/2015/HNST ngày 17 Trú tại: xóm Thượng Lương, xã Nghinh Tường, H. Võ Nhai, Thái Nguyên. Áp dụng khoản 2 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia 1. Về quan hệ vợ chồng: Chấp nhận đơn xin ly hôn của chị Âu Thị Vẹn, cho 2. Về con chung: Giao cháu Triệu Thị Phương Thảo, sinh ngày 15/03/2004 cho 4.Về án phí : Chị Vẹn phải nộp 200.000đ án phí LHST vào Ngân sách nhà |