vanban.org

Bản án 04/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về mối quan hệ hôn nhân: Cho chị Trương Thị R được l hôn với anh Ngu n Công T.

Về con chung: Giao cháu Ngu n Minh H, sinh ngày 06/5/2012 cho chị Trương Thị R nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Trương Thị R không êu cầu anh Ngu n Công T cấp dưỡng nuôi con nên anh Ngu n Công T không phải cấp dưỡng nuôi con. Cha, mẹ không trực ti p nuôi con có qu ền, nghĩa vụ thăm nom con chung,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về mối quan hệ hôn nhân: Cho chị Trương Thị R được l hôn với anh Ngu n Công T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2019/HNGĐ - ST
Ngày: 22 – 01 – 2019
“ V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Ngu n Thị Qu Hương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Ngu n Văn Móm Em.

2/ Bà Ngu n Thị Ngọc Trâm.

- Thư ký phiên tòa: B Trương Tu t Vân – Thư ký Tòa án nhân dân hu ện V, tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V, tỉnh Vĩnh Long: không tham gia phiên tòa.

Ngày 22 tháng 01 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân hu ện V xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân v gia đình thụ lý số: 598/2018/TLST - HNGĐ ng 25 tháng 12 năm 2018 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, theo qu t định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2019/QĐXX - ST ngày 07 tháng 01 năm 2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thị R – sinh năm: 1982 (Có mặt).

- Bị đơn: Anh Ngu n Công T – sinh năm: 1981 (Có mặt).

Cùng địa chỉ cư trú: ấp T, thị trấn V, hu ện V, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn chị Trương Thị R trình bày:

- Về mối quan hệ hôn nhân: Chị v anh T do tự tìm hiểu quen bi t rồi đi đ n hôn nhân, có tổ chức l cưới năm 2004 v có đăng ký k t hôn tại Uỷ ban nhân dân thị trấn V, hu ện V v o ng 08/3/2005. Sau ng cưới chị sống l m dâu bên chồng. Thời gian đầu chị v anh T chung sống hạnh phúc đ n năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Ngu ên nhân l do chị v anh T bất đồng quan điểm trong cuộc sống v trong tình cảm, vợ chồng thường xu ên cự cải tình cảm dần phai nhạt, chị v anh T có lúc mâu thuẫn còn đánh nhau, anh T thường xu ên đuổi chị đi. Chị v anh T đã sống ly thân từ đầu năm 2015 cho đ n na .

Na chị thấ tình cảm không còn nên chị êu cầu được l hôn với anh T.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Ngu n Minh H, sinh ngày 06/5/2012 hiện na đang sống chung với chị. Khi l hôn chị êu cầu được ti p tục nuôi dưỡng con chung không êu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung; nợ chung phải thu, phải trả: Tự thỏa thuận không êu cầu Tòa án giải qu t.

* Bị đơn anh Nguyễn Công T trình bày: Anh thống nhất theo to n bộ lời trình b của chị R về mối quan hệ hôn nhân, về con chung, t i sản chung, nợ chung phải thu phải trả. Ngu ên nhân mâu thuẫn l do v o khoảng năm 2018 anh nuôi mẹ anh bị bệnh ung thư nên anh không có thời gian quan tâm chăm sóc vợ con l m ảnh hưởng đ n tình cảm vợ chồng, chị R có bạn bè anh không thích ngo i ra thì anh và chị R không có mâu thuẫn n o khác. Anh và chị R đã sống l thân từ tháng 6 năm 2018 cho đ n na . Na chị R êu cầu l hôn anh không đồng ý do anh còn thương chị R anh muốn đo n tụ để vợ chồng cùng nuôi con.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Ngu n Minh H, sinh ngày 06/5/2012 hiện na đang sống chung với chị R. N u Tòa án giải qu t cho anh v chị R ly hôn anh êu cầu được nuôi dưỡng cháu H không êu cầu chị R cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung; nợ chung phải thu, phải trả: Anh v chị R tự thỏa thuận không êu cầu Tòa án giải qu t.

- Nguyên đơn đã nộp cho Tòa án gồm: Giấ chứng nhận k t hôn (bản chính); Giấ khai sinh.

- Bị đơn đã nộp: Bảng khai ý ki n; Chứng minh nhân dân.

Tại phiên tòa ngu ên đơn, bị đơn vẫn giữ ngu ên êu cầu v quan điểm của mình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa v căn cứ v o lời trình b của ngu ên đơn, bị đơn tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Chị Trương Thị R có đơn khởi kiện êu cầu Tòa án nhân dân hu ện V, tỉnh Vĩnh Long giải qu t l hôn giữa chị v anh Ngu n Công T. Theo qu định tại khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm qu ền giải qu t của Tòa án nhân dân hu ện V.

Chị Trương Thị R v anh Ngu n Công T chung sống với nhau từ năm 2004, có đăng ký k t hôn nên quan hệ hôn nhân giữa anh chị l hôn nhân hợp pháp. Thời gian đầu chị R, anh T chung sống với nhau hạnh phúc đ n đầu năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Ngu ên nhân l do anh chị bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng thường xu ên cự cải v đánh nhau, anh T xua đuổi chị R đi nhiều lần. Chị R và anh T đã sống l thân từ tháng 6 năm 2018 cho đ n na .

Xét thấ tình trạng mâu thuẫn giữa chị R và anh T đã kéo d i, cho thấ tình trạng hôn nhân của anh chị đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, chị R và anh T đã sống l thân một thời gian d i. Na anh T êu cầu được đo n tụ nhưng anh không đưa ra được phương thức n o để vợ chồng về đo n tụ nên cần chấp nhận êu cầu l hôn của chị R l có căn cứ, phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân v gia đình.

Về con chung: Chị R anh T xác định anh chị có 01 con chung tên Ngu n Minh H, sinh ng 06/5/2012 hiện na đang sống chung với chị R. Khi l hôn chị R êu cầu được nuôi dưỡng cháu Minh H. Anh T cũng êu cầu được nuôi dưỡng cháu Minh H. Xét êu cầu nuôi con của chị R l có căn cứ vì cháu Minh H đã sống với chị R từ nhỏ, cuộc sống đã ổn định l phù hợp với qu định tại Điều 81 Luật hôn nhân v gia đình. Chị R không êu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Xét êu cầu nuôi con chung của anh T là không có căn cứ nên không chấp nhận.

Về t i sản chung; nợ chung phải thu, phải trả: Chị R, anh T không êu cầu Tòa án giải qu t nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Án phí: Buộc chị Trương Thị R phải nộp 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo qu định tại Điều 3; Điều 27 Nghị qu t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qu định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v o Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82 v Điều 83 Luật Hôn nhân v gia đình; Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3; Điều 27 Nghị Qu t số 326/2016/UBTVQH14 ng 30/12/2016 qu định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Về mối quan hệ hôn nhân: Cho chị Trương Thị R được l hôn với anh Ngu n Công T.

- Về con chung: Giao cháu Ngu n Minh H, sinh ngày 06/5/2012 cho chị Trương Thị R nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Trương Thị R không êu cầu anh Ngu n Công T cấp dưỡng nuôi con nên anh Ngu n Công T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ không trực ti p nuôi con có qu ền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực ti p nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gâ ảnh hưởng xấu đ n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực ti p nuôi con có qu ền êu cầu Tòa án hạn ch qu ền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung; nợ chung phải thu, phải trả: Chị Trương Thị R và anh Ngu n Công T không êu cầu Tòa án giải qu t nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về án phí:

+ Buộc chị Trương Thị R phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí sơ thẩm về hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ v o 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số N0 0009489 ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi h nh án dân sự hu ện V. Chị Trương Thị R đã nộp đủ không phải nộp thêm.

+ Anh Ngu n Công T không phải nộp án phí.

Trường hợp bản án được thi h nh theo qu định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có qu ền thỏa thuận thi h nh án, qu ền êu cầu thi h nh án, tự ngu ện thi h nh án hoặc bị cưỡng ch thi h nh án theo qu định tại các Điều 6, 7 v 9 Luật Thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân sự.

Các đương sự có qu ền l m đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ng kể từ ng

tu ên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ng nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ