vanban.org

Bản án 04/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ h n nhân: Ch p nh n yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, ng Tr n Văn Q đư c ly h n à Nguyễn Thị Ngọc .

Về án ph : Ông Tr n Văn Q phải n p 00 000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí h n nhân và gia đình sơ thẩm nhưng đư c tr vào 00 000đ tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đ n p theo iên lai thu tiền số AA/2016/0002519 ngày 04 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Khánh Hò… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Văn Q và bà Nguyễn Thị Ngọc A"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ h n nhân: Ch p nh n yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, ng Tr n Văn Q đư c ly h n à Nguyễn Thị Ngọc .
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 06/5/2019
V/v ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D - TỈNH KHÁNH HÒA

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Lệ

Các Hội thẩm nhân dân:

+ Bà B i Thị Huê

+ Ông Đ C ng Lu n

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thái Bảo Ngân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện D - Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông H H u Ngh a - Kiểm sát viên

Vào ngày 03 và 06 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện D tiến hành xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án h n nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 27/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2019 về việc “Ly h n” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2019, gi a các đương sự:

- Nguyên đơn: ng Tr n Văn Q, sinh năm 1963

Địa chỉ nơi đăng ký h khẩu thư ng tr : T dân phố , thị tr n D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.

Tạm tr : T G, thị tr n T, huyện H, tỉnh Bình Định có m t.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc , sinh năm 1962

Địa chỉ: T dân phố , thị tr n D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa có m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, các l i khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn ng Tr n Văn Q trình bày: Ông Q và à Nguyễn Thị Ngọc tự nguyện chung sống v i nhau vào năm 19 , có đăng ký kết h n tại Uỷ an nhân dân thị tr n D vào năm 1989. Trong quá trình chung sống, v ch ng hay xảy ra mâu thu n vì t nh tình kh ng hòa h p, kh ng tìm đư c tiếng nói chung, à không r ràng trong v n đề tiền ạc, tài sản trong gia đình, điều này tạo ra nhiều áp lực, căng th ng trong cu c sống hôn nhân, khoảng cách gi a hai ên ngày càng l n và kh ng thể hàn g n đư c. Ông Q và à kh ng còn chung sống v i nhau hơn m t năm nay. Vào tháng 11/2018, ông Q có n p đơn khởi kiện xin ly h n à tại Tòa án nhân dân huyện D tuy nhiên vì con cái nên ng đ r t đơn khởi kiện. Nay, ông Q nh n th y kh ng còn tình cảm v i à , kh ng thể tiếp tục duy trì mối quan hệ h n nhân gi a hai ên nên yêu c u Tòa án giải quyết cho ông Q đư c ly h n v i à . Về con chung: Có 04 con chung là Tr n Nh t T, sinh ngày 19/9/199 Tr n Nh t Th, sinh năm 01/4/1990; Tr n Nh t Hoàng , sinh ngày 12/ /1987 và Tr n Nh t nh T, sinh ngày 15/3/1992, các con chung đ trưởng thành và kh e mạnh nên ng Q kh ng yêu c u Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Ông Q và à tự th a thu n, kh ng yêu c u Tòa án giải quyết. Về n chung: Ông Q xác định không có.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc A theo các l i khai tại h sơ vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm trình bày: Bà thống nh t về th i gian chung sống và kết h n như ông Q đ trình bày Trong th i gian chung sống, gi a à A và ng Q không xảy ra mâu thu n gì l n, có đôi lúc cãi vả vì chuyện kinh tế gia đình nhưng sau đó hai bên hòa thu n và tiếp tục chung sống đã hơn ba mươi năm. Tuy trong th i gian chung sống, ông Q có quan hệ v i nhiều ngư i phụ n khác bên ngoài nhưng bà A v n tha thứ, chịu đựng vì tình cảm bà dành cho ông Q và các con. Bà c ng th a nh n có việc ng Q xin ly hôn v i à tại Tòa án nhân dân huyện D vào tháng 11/201 , do tại th i điểm đó ng Q đang có ngư i phụ n khác ở ên ngoài vì tức gi n à A có yêu c u ông Q về D để ly hôn nhưng sau đó ông Q r t đơn vì con cái và cho à thêm th i gian để hàn g n mối quan hệ h n nhân gi a hai bên. Hiện à A v n còn yêu thương ông Q nên bà A không đ ng ý ly hôn, bà Anh xin ông Q cho thêm th i gian là m t năm để v ch ng hàn g n mâu thu n v i nhau nếu v n kh ng đư c à A đ ng ý ly h n. Về con chung: Bà xác định các con chung là Tr n Nh t T, sinh ngày 19/9/199 Tr n Nh t Th, sinh năm 01/4/1990; Tr n Nh t Hoàng , sinh ngày 12/ /19 và Tr n Nh t nh T, sinh ngày 1 / /1992, đ trưởng thành và kh e mạnh nên à kh ng yêu c u Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Nếu trư ng h p Tòa án giải quyết ly h n, à và ng Q tự th a thu n, kh ng yêu c u Tòa án giải quyết. Về n chung: Bà xác định không có.

hát iểu tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D cho rằng Tòa án nhân dân huyện D đ tuân thủ, ch p hành đ ng các quy định của B lu t tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án và đề nghị H i đ ng xét xử ch p nh n toàn yêu c u khởi kiện của nguyên đơn

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ h n nhân: ng Tr n Văn Q và à Nguyễn Thị Ngọc tự nguyện chung sống v i nhau t năm 19 , đến năm 19 9 m i đăng ký kết h n tại Uỷ an nhân dân thị tr n D nên đây là quan hệ h n nhân h p pháp theo quy định của pháp lu t.

Tại phiên tòa, ông Q v n gi nguyên yêu c u khởi kiện, yêu c u đư c ly h n v i bà A. Bà A kh ng đ ng ý ly hôn v i lý do v n còn tình cảm v i ng Q. Xét trong quá trình chung sống v i nhau, cả ng Q và à đều th a nh n gi a hai bên đ phát sinh mâu thu n t lâu, theo bà A nguyên nhân do ông Q có mối quan hệ v i nhiều ngư i phụ n khác ở ên ngoài, còn theo ng Q là do v ch ng kh ng có sự hòa h p về t nh tình và à kh ng r ràng trong v n đề tiền ạc, tài sản gia đình. Chính điều này đ tạo ra sự căng th ng, mâu thu n, xung đ t, trong đ i sống v ch ng gi a ông Q và à . Hiện ng Q không còn chung sống thư ng xuyên v i à tại thị tr n D, huyện D mà đang sinh sống, cư tr tại tỉnh B c ng v i cha m ng Q (điều này đư c à th a nh n tại phiên tòa). M t khác, tại phiên tòa, à c ng th a nh n có việc ông Q gửi đơn xin ly hôn v i bà A tại Tòa án nhân dân huyện D vào tháng 11/201 nhưng sau đó r t đơn vì con cái và cho à cơ h i để hàn g n tình cảm v ch ng gi a hai ên. Kể t khi ông Q r t đơn, theo à trình ày, à A đ n lực r t nhiều, chủ đ ng nhiều l n nh n tin điện thoại, cố g ng thuyết phục, n u kéo tình cảm để ông Q suy ngh , quay về chung sống lại v i à . Tuy nhiên ông Q v n kiên quyết, kh ng đ ng ý và tiếp tục có yêu c u ly h n v i à A tại Tòa án nhân dân huyện D. Vì v y, H i đ ng xét xử nh n th y mối quan hệ h n nhân gi a ông Q và à đ có sự mâu thu n, mục đ ch h n nhân khó có thể duy trì, hàn g n lại đư c nên c n ch p nh n yêu c u của ông Q, cho ông Q đư c ly h n à .

. Về con chung: Ông Q và à đều xác định các con chung đ trưởng thành và kh e mạnh nên H i đ ng xét xử không xét.

. Về tài sản chung: Ông Q và à kh ng yêu c u Tòa án xem xét, giải quyết nên H i đ ng xét xử kh ng xét

. Về n chung: ng Q và à đều xác định kh ng có nên H i đ ng xét xử kh ng xem xét

. Về án ph : ng Q phải n p 00.000đ án ph h n nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH :

Căn cứ vào Điều 1 và Điều 6 Lu t h n nhân và gia đình năm 2014; Điều 14 , Điều 2 1 và Điều 2 B lu t tố tụng dân sự năm 201 Điều 2 Nghị quyết số 2 /201 /UBTVQH14 ngày 0/12/201 của y an thư ng vụ Quốc h i về án ph , lệ ph Tòa án

Tuyên xử:

1. Về quan hệ h n nhân: Ch p nh n yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, ng Tr n Văn Q đư c ly h n à Nguyễn Thị Ngọc .

2. Về án ph : Ông Tr n Văn Q phải n p 00 000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí h n nhân và gia đình sơ thẩm nhưng đư c tr vào 00 000đ tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đ n p theo iên lai thu tiền số AA/2016/0002519 ngày 04 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Khánh Hòa; ông Q đ n p đủ án ph h n nhân và gia đình sơ thẩm

3 Về quyền, ngh a vụ thi hành án: Trong trư ng h p ản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án Dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều , và 9 Lu t Thi hành án Dân sự, th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 0 Lu t Thi hành án Dân sự

4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, ị đơn có quyền kháng cáo ản án trong th i hạn 1 ngày kể t ngày tuyên án sơ thẩm. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ -T ND tỉnh Khánh Hòa

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- VKSND huyện D;

- Chi cục thi hành án dân sự huyện D;

(Đ ký)

- Các đương sự

- Lưu án văn, h sơ vụ án

Nguyễn Thị Ngọc Lệ

Cỡ chữ