- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bích V-Nguyễn Văn L"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 7 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 8; Điều 9; Khoản 1 Điều 14; Điều 15; Khoản 1 Điều 51, Điều 53; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Điểm b mục 3 Nghị quyết số 35…
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2019/HNGĐ-ST Ngày: 22/02/2019. V/v tranh chấp: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC BÌNH
TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Quốc Tuấn.
Các hội thẩm nhân dân:
Ông Tạ Văn Việt - Cán bộ hưu trí.
Bà Trần Thị Nguyệt Bình - Cán bộ hưu trí
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Minh Thị Thu Hòa - Cán bộ Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Thu Vân - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 02 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 206/2018/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 8 năm 2018 về việc tranh chấp “ Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 23/01/2019, giữa các đương sự :
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích V, sinh năm 1977.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1971.
Cùng địa chỉ: Thôn 01, xã S, huyện B, tỉnh Bình Thuận.
Các đương sự có mặt trước tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai và tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay,
nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích V trình bày:
1. Về hôn nhân:
Chị Nguyễn Thị Bích V và anh Nguyễn Văn L sống với nhau từ năm 1995 cho đến nay, không đăng ký kết hôn. Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên nguyên đơn yêu cầu Toà án giải quyết cho nguyên đơn ly hôn với bị đơn.
Anh Nguyễn Văn L trình bày: Anh và chị Nguyễn Thị Bích V sống với nhau từ năm 1995 cho đến nay, không đăng ký kết hôn. Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Nay chị V yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn với anh L, anh đồng ý.
2. Về con chung: Có 04 con chung
- Nguyễn Thị Kim X, sinh ngày 29/3/1996.
- Nguyễn Văn L, sinh ngày 18/11/1998.
- Nguyễn Khánh I, sinh ngày 16/7/2000.
- Nguyễn Thị Yến M, sinh ngày 30/10/2003.
Chị Nguyễn Thị Bích V nuôi cháu Nguyễn Thị Yến M và không yêu cầu anh Nguyễn Văn L cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung : Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Tòa án nhận định:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích V và anh Nguyễn Văn L tự nguyện sống chung với nhau từ năm 1995 cho đến nay. Không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng.
Như vậy quá trình chung sống giữa chị Nguyễn Thị Bích V và anh Nguyễn Văn L có 04 con chung nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Tuy chị V, anh L thuận tình ly hôn nhưng pháp luật HNGĐ không công nhận đây là hôn nhân hợp pháp nên không thể xử cho ly hôn mà phải xử không công nhận là vợ chồng.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bích V và anh Nguyễn Văn L có 04 con chung: Nguyễn Thị Kim X, sinh ngày 29/3/1996; Nguyễn Văn L, sinh ngày 18/11/1998; Nguyễn Khánh I, sinh ngày 16/7/2000; Nguyễn Thị Yến M, sinh ngày 30/10/2003.
Tại phiên tòa hôm nay, anh Nguyễn Văn L đồng ý để chị Nguyễn Thị Bích V nuôi cháu Nguyễn Thị Yến M và chị Nguyễn Thị Bích V không yêu cầu anh Nguyễn Văn L cấp dưỡng nuôi con. HĐXX xét thấy nghĩ nên chấp nhận
- Tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bích V phải chịu án phí DSST theo quy định của pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B phát biểu ý kiến đối với vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử tuân theo đúng pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án; Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, bị đơn đúng theo quy định của BLTTDS năm 2015 đảm bảo quyền và lợi ích của các đương sự trong vụ án. Về thời hạn giải quyết vụ án đúng theo quy định của pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án áp dụng: Khoản 7 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm b mục 3 Nghị quyết số 35/2000/QH 10 ngày 09/06/2000 của Quốc hội. Khoản 1 Điều 14; Điều 15; Khoản 2 Điều 53; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Xét thấy: Chị Nguyễn Thị Bích V và anh Nguyễn Văn L chung sống với nhau vào năm 1995 có đủ điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Song đến nay vẫn không đăng ký kết hôn. Đề nghị HĐXX xử không công nhận là chị Nguyễn Thị Bích V và anh Nguyễn Văn L vợ chồng. Về con chung giao cháu Nguyễn Thị Yến M cho chị Nguyễn Thị Bích V nuôi cho đến khi cháu trưởng thành và anh L không phải cấp dưỡng nuôi con.Tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng: Khoản 7 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 8; Điều 9; Khoản 1 Điều 14; Điều 15; Khoản 1 Điều 51, Điều 53; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Điểm b mục 3 Nghị quyết số 35/2000/QH 10 ngày 09/06/2000 của Quốc hội; Điều 3; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử :
1.Về hôn nhân: Không công nhận chị Nguyễn Thị Bích V và anh Nguyễn
Văn L là vợ chồng .
2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bích V nuôi cháu Nguyễn Thị Yến M, sinh ngày 30/10/2003 cho đến khi cháu trưởng thành.
Anh Nguyễn Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị Nguyễn Thị Bích V và anh Nguyễn Văn L được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.
3.Án phí: Chị Nguyễn Thị Bích V phải chịu 300.000 đồng án phí DSST nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên L thu tiền tạm ứng án phí số 0015897 ngày 10/08/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B. Chị Nguyễn Thị Bích V đã nộp đủ tiền án phí DSST.
Nguyên, bị đơn được quyền kháng cáo lên tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận -VKS B. -Các đương sự -Lưu h/s. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa LÂM QUỐC TUẤN |