- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Trương Minh T; Bị đơn: nguyễn Thị Mộng K"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2019/HNGĐ-PT Ngày: 03/4/2019 V/v Tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng H ng Nư c
Các Thẩm phán:
Bà Nguyễn Thị Võ Trinh
Bà Nguyễn Huỳnh Thị Hương Thủy
- Th
phiên tòa: ng Nguyễn Văn Trãi Thư k T a án nh n d n t nh Đ ng Tháp
- i di n i n i m át nh n d n t nh ng Tháp: Bà Phạm Thị Thanh Hương Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 03 tháng 4 năm 2019 tại tr s T a án nh n d n t nh Đ ng Tháp xét xử phúc thẩm công Ki v án dân sự về tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn th l số 03/2019/TLPT-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2019.
Do bản án dân sự sơ thẩm về tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn số 60/2018/HNGĐ-ST ngày 20 tháng 11 năm 2018 của T a án nhân dân thành phố C bị kháng cáo;
Theo Quyết định đưa v án ra xét xử phúc thẩm số 06/2019/QĐ–PT ngày 21/02/2019 và quyết định hoãn phiên tòa số 04/2019/QĐ-PT ngày 19/3/2019, giữa các đương sự:
1. Nguy n đơn: anh Trương Minh T sinh năm 1992
Địa ch : ấp T, xã T, huyện t nh Đ ng Tháp
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mộng K sinh năm 1994
Địa ch : ấp T, xã T huyện t nh Đ ng Tháp
Chỗ hiện nay: đường P, Phường A thành phố C t nh Đ ng Tháp
Người đại diện theo ủy quyền cho chị K: Bà Ngô Thị Kim X sinh năm 1960 địa ch : tổ A, khóm B phường C thành phố C t nh Đ ng Tháp
3. Người có quyền lợi nghĩa v li n quan:
3.1 ng Nguyễn Thanh P sinh năm 1973;
3.2 Bà Nguyễn Thị H sinh năm 1974;
Cùng địa ch : đường P phường A thành phố C t nh Đ ng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền cho bà H: Bà Ngô Thị Kim X sinh năm 1960 địa ch : tổ A, khóm B phường C thành phố C t nh Đ ng Tháp.
Người kháng cáo: anh Trương Minh T là nguyên đơn trong v án.
Có m t: Anh T, chị X, anh P).
NỘI D NG V ÁN
Nguyên đơn anh Trương Minh T trình bày: Anh và chị Nguyễn Thị Mộng K kết hôn năm 2014. Trong quá tr nh chung sống anh và chị K có sinh được 1 con chung t n Trương Nguyễn Thanh N sinh ngày 02/4/2015 Năm 2017 anh và chị K ly hôn theo bản án số 29/2017/HNGĐ- T ngày 30/5/2017 của T a án nh n d n huyện ấp V theo đó sau khi ly hôn th chị K được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trương Nguyễn Thanh N, anh được quyền thăm nom con chung.
Sau khi ly hôn chị K và cháu N về sinh sống tại địa ch : đường P phường A, thành phố C t nh Đ ng Tháp cho đến nay nhưng đã nhiều l n khi anh đến thăm con chung th gia đ nh chị K ngăn cản Ngày 01/11/2017 anh có gửi đơn đến y ban nh n d n Phường A thành phố C y u c u giải quyết; Uỷ ban nh n d n Phường A có mời chị K đến để h a giải nhưng chị K vắng m t Ngày 24/11/2017 y ban nh n d n Phường A tiếp t c tổ chức h a giải có mời chị K nhưng chị K vẫn vắng m t
Ngày 14/4/2018 anh và mẹ ruột anh cùng v i cán bộ của Thừa phát lại t nh Đ ng Tháp trực tiếp đến nơi chị K sinh sống để thăm nom cháu N nhưng ông Nguyễn Thanh P và bà Nguyễn Thị H là cha mẹ ruột của chị K đã ngăn cản không cho anh cùng gia đ nh tiếp t c thăm nom chăm sóc cháu N ự việc ngay hôm đó đã được Thừa phát lại t nh Đ ng Tháp trực tiếp chứng kiến và l p Vi bằng làm chứng cứ
Ngày 18/9/2017 chị K làm đơn gửi Ban giám hiệu Trường m m non Tổ Ong Vàng nơi cháu N h c y u c u nhà trường không cho anh c ng như gia đ nh anh được đến thăm ho c tiếp xúc v i cháu N n n từ đó đến nay anh và gia đ nh anh đã không đến thăm cháu N được
Hiện nay gia đ nh chị K bán quán nh u; buôn bán từ trưa cho đến khuya; khách ăn nh u to tiếng rất n áo làm ảnh hư ng đến việc h c t p sinh hoạt sức khỏe cho cháu N; chị K th suốt ngày ph tiếp bán quán nh u n n không có thời gian chăm sóc cho cháu N được chu đáo; tiền thu nh p hàng tháng của chị K c ng không ổn định Trong khi hiện nay anh đang sống độc th n chung nhà v i cha mẹ ruột; anh là nh n vi n ph n phối của Công ty cổ ph n khí hóa lỏng Đ ng Tháp Petimex v i thu nh p ổn định tr n 10 000 000đ ng/tháng ; nhà anh c ng g n trường nuôi dạy trẻ và trường tiểu h c rất thu n tiện cho việc h c t p của cháu N sau này Ngoài ra hiện nay anh c ng có m sổ tiết kiệm tại ngân hàng ACB cho cháu N mỗi tháng gửi 1.000.000 đ ng đã gửi từ tháng 01/2017 đến nay và 01 bảo hiểm Bảo Việt cho cháu N từ tháng 02/2017 đến nay
V v y nay anh y u c u được trực tiếp nuôi dưỡng con chung t n Trương Nguyễn Thanh N sinh ngày 02/4/2015 Anh không y u c u chị K phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bị đơn Nguyễn Thị Mộng K và người đại diện theo ủy quyền của chị K trình bày: chị K và anh T kết hôn năm 2014 và ly hôn năm 2017; theo bản án có hiệu lực của T a án th chị K được quyền nuôi con chung là cháu Trương Nguyễn Thanh N, sinh ngày 02/4/2015.
Sau khi ly hôn, anh T có đến thăm con chị K và gia đ nh không có ngăn cấm hay cản tr Việc anh T cho rằng chị K và gia đ nh ngăn cản không cho thăm cháu N là không chính xác Chị K ch không cho anh T mang cháu N về nhà anh T, là vì trư c đ y trong thời gian ly th n anh T mang cháu N về nhà vài ngày nhưng hơn nửa tháng anh T vẫn chưa mang cháu N về giao cho chị Việc anh T gửi tiền tiết kiệm hàng tháng cho con th đó là vấn đề cá nh n của anh T M t khác cháu N là con gái n n việc chị K trực tiếp nuôi cháu N là phù hợp hơn; anh T c ng có quyền đến thăm con bất cứ lúc nào chị K không ngăn cản nhưng c ng phải thăm nom tại gia đ nh chị đang chứ thăm nôm tại trường là không phù hợp ảnh hư ng việc h c của con và công tác quản l của nhà trường; chị K c ng không có ngược đãi hay đánh đ p con mà trái lại đã cho con ăn h c tốt; thu nh p hiện nay của chị K là khoảng 12 000 000đ ng/tháng đủ cho việc nuôi con đ y đủ thu n lợi
V v y nay chị K không đ ng theo y u c u của anh T về việc y u c u thay đổi người nuôi con v c ng sẽ ảnh hư ng đến tâm l của con Tuy nhi n khi nào con tr n 7 tuổi th chị sẽ lắng nghe kiến và nguyện v ng của con
Người có quyền lợi nghĩa v li n quan bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Thanh P có văn bản kiến tr nh bày: Chị K là con của ông, bà au khi chị K ly hôn v i anh T chị K và cháu N về nhà ôn, bà sinh sống; anh T có đến thăm con; gia đ nh ông vẫn tạo điều kiện để anh T và gia đ nh anh T đến thăm con chứ gia đ nh ông, bà không có ngăn cản nhưng anh T không được mang cháu N về nhà b n gia đ nh anh T. Cháu N c n quá nhỏ và là con gái n n ông, bà muốn cháu sống v i chị K m i phù hợp hơn nữa việc anh T y u c u thay đổi quyền nuôi con sẽ làm ảnh hư ng đến t m l của cháu.
Tại bản án dân sự sơ thẩm về tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn số 60/2018/HNGĐ- T ngày 20 tháng 11 năm 2018 của T a án nh n d n thành phố C đã xử:
- Không chấp nh n y u c u của anh Trương Minh T đối v i chị Nguyễn Thị Mộng K về việc y u c u thay đổi người nuôi con cháu Trương Nguyễn Thanh N).
Ngoài ra bản án d n sự sơ thẩm c n tuy n án phí và thời hạn kháng cáo
- au khi xét xử sơ thẩm ngày 26/11/2018, anh Trương Minh T là nguy n đơn, kháng cáo toàn bộ bản án d n sự sơ thẩm về tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn số 60/2018/HNGĐ- T ngày 20/11/2018 của T a án nh n d n thành phố C. Anh T y u c u được trực tiếp nuôi cháu Trương Nguyễn Thanh N.
- Tại phi n t a cấp phúc thẩm:
Anh Trương Minh T trình bày: Ch yêu c u Hội đ ng xét xử xem xét đúng quy định của pháp lu t. Không có tranh lu n.
Chị Ngô Thị Kim X trình bày: Không tranh lu n.
Anh Nguyễn Thanh P trình bày: Không tranh lu n.
Đại diện Viện kiểm sát nh n d n t nh Đ ng Tháp phát biểu:
Về tố t ng: Từ khi th l v án và quá tr nh giải quyết v án Thẩm phán th l giải quyết v án đúng các quy định pháp lu t Quá tr nh giải quyết v án và tại phi n t a Hội đ ng xét xử phúc thẩm đã tiến hành đúng tr nh tự thủ t c tố t ng theo quy định pháp lu t Các đương sự chấp hành tốt nội quy phi n t a
Về nội dung: Tại phiên tòa sơ thẩm c ng như phiên tòa phúc thẩm anh T không cung cấp được tài liệu, chứng cứ để chứng minh anh T được quyền nuôi cháu Trương Nguyễn Thanh N nên đề nghị Hội đ ng xét xử không chấp nh n yêu c u kháng cáo của anh T; giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm về tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn số 60/2018/HNGĐ- T ngày 20 tháng 11 năm 2018 của T a án nh n d n thành phố C.
au khi nghi n cứu các tài liệu và chứng cứ có trong h sơ được thẩm tra tại phi n t a căn cứ vào kết quả tranh lu n tại phi n t a, lời phát biểu của đại diện Viện kiểm sát:
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN
[1] Xét y u c u kháng cáo của anh Trương Minh T y u c u thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn cháu Trương Nguyễn Thanh N) Hội đ ng xét xử xét thấy:
- Theo bản án số 29/2017/HNGĐ- T ngày 30/5/2017 của T a án huyện ấp V quyết định giao con chung t n Trương Nguyễn Thanh N sinh ngày 02/4/2015 cho chị K nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn th chị K và cháu N về sống chung v i cha mẹ ruột của chị K chị K và gia đ nh chị K chăm sóc cháu N phát triển tốt cháu N c ng đã được chị K cho theo h c l n lượt tại Trường m m non Tổ Ong Vàng và hiện nay là tại Trường tư th c Vườn Tuổi Thơ; việc h c của cháu N là ổn định b nh thường; về sức khỏe và tinh th n của cháu c ng phát triển tốt Anh T không có chứng cứ g chứng minh việc chị K không đủ điều kiện trực tiếp trông nom chăm sóc nuôi dưỡng cháu N. M c khác từ khi ly hôn đến nay giữa anh T và chị K c ng không có thỏa thu n g về việc thay đổi người nuôi con; cháu N hiện ch hơn 3 tuổi n n c ng không đủ điều kiện về việc xem xét nguyện v ng của cháu Do đó việc anh T y u c u thay đổi người trực tiếp nuôi con trong trường hợp này là chưa phù hợp v i quy định tại Điều 84 u t hôn nh n và gia đ nh
- Đ ng thời hiện tại cháu N ch m i hơn 3 tuổi việc thay đổi môi trường sống tại thời điểm hiện tại sẽ ảnh hư ng đến sự phát triển về t m l của cháu.
- Từ những ph n tích n u tr n xét thấy yêu c u thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của anh T là không có căn cứ chấp nh n
[2] Đối v i chị K và những người trong gia đ nh chị K nếu có hành vi cản tr anh T trong việc thăm nom chăm sóc con chung anh T có quyền tr nh báo v i chính quyền địa phương để có biện pháp xử l Việc anh T thực hiện quyền nghĩa v thăm nom chăm sóc con chung đều xuất phát từ sự quan t m của người cha đối v i con và c ng v sự phát triển và lợi ích tốt nhất của cháu N, do đó chị K và gia đ nh tạo điều kiện tốt nhất để anh T thực hiện quyền nghĩa v này Trường hợp thực hiện việc thăm nom, chăm sóc con chung của anh T có khó khăn th anh T chị K và những người trong hộ chị K n n có một thỏa thu n về cách thức thời gian địa điểm thực hiện việc thăm nom chăm sóc con chung của anh T tránh xảy ra cự cải làm ảnh hư ng đến t m l của cháu N.
[3] Bản án dân sự sơ thẩm về tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn số 60/2018/HNGĐ- T ngày 20 tháng 11 năm 2018 của T a án nh n d n thành phố C đã xử: không chấp nh n y u c u thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của anh T là phù hợp n n giữ nguy n bản án sơ thẩm của T a án nh n d n thành phố C.
[4] Đại diện viện kiểm sát đề nghị giữ nguy n bản án sơ thẩm là phù hợp n n chấp nh n
[5] Do y u c u kháng cáo của anh Trương Minh T không được chấp nh n n n anh T phải chịu tiền án phí phúc thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 148 Bộ lu t tố t ng d n sự
ì các lẽ trên;
T Đ NH
Căn cứ khoản 1 Điều 308 và khoản 1 Điều 148 Bộ lu t tố t ng d n sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường v Quốc Hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử d ng án phí và lệ phí T a án
Tuyên X
1. Không chấp nh n y u c u kháng cáo của anh Trương Minh T.
2. Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm về tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn số 60/2018/HNGĐ- T ngày 20 tháng 11 năm 2018 của T a án nh n d n thành phố C t nh Đ ng Tháp
- Không chấp nh n y u c u thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của anh Trương Minh T;
3 Về án phí sơ thẩm: anh Trương Minh T phải chịu 300 000 đ ng án phí d n sự về hôn nh n gia đ nh sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300 000 đ ng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo bi n lai thu số 0003345 ngày 03/7/2018 của Chi c c thi hành án d n sự thành phố C.
4. Về án phí phúc thẩm: Anh Trương Minh T phải chịu 300 000 đ ng tiền án phí d n sự về hôn nh n gia đ nh phúc thẩm, nhưng được khấu trừ vào 300 000 đ ng tiền tạm ứng án phí kháng cáo đã nộp theo bi n lai số 0005086 ngày 29/11/2019 của Chi c c Thi hành án d n sự thành phố C.
5. Trong trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 u t Thi hành án d n sự sửa đổi bổ sung năm 2014 th người được thi hành án người phải thi hành án có quyền thỏa thu n thi hành án quyền y u c u thi hành án tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 7a 7b và 9 u t Thi hành án d n sự sửa đổi bổ sung năm 2014 thời hiệu thi hành án d n sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 u t Thi hành án d n sự sửa đổi bổ sung năm 2014
6. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể từ ngày tuy n án /
| Nơi nhận: - Ph ng KTNV và THA; - VK ND T nh; - TAND thành phố C; - Chi c c THAD tp C; - Đương sự; - ưu: VT H VA, TDS (Tr). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký ê H ng Nước |