vanban.org

Bản án 04/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai Tuyên án 10/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: chấp nhận toàn bộ nội dung khởi kiện của chị Lê Thị Thu N.

Buộc chị Lê Thị Kim T có nghĩa vụ trả cho chị Lê Thị Thu N số tiền 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị Thu N - Lê Thị Kim T"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: chấp nhận toàn bộ nội dung khởi kiện của chị Lê Thị Thu N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ PƯH
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2019/DS-ST
Ngày 10-4-2019
V/v kiện đòi lại tiền

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ PƯH, TỈNH GIA LAI

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Khương;

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Văn Nhung và ông Trần Huy Cửu.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Thuỳ - Thư ký Toà án nhân dân huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai tham gia phiên toà: không.

Ngày 10 tháng 4 năm 2019 tại Toà án nhân dân huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số 58/2018/TLST-DS ngày 06 tháng 7 năm 2018 về việc “Kiện đòi lại tiền”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2019/QĐST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 04/2019/QĐST-DS ngày 21 tháng 3 năm 2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: chị Lê Thị Thu N (N), sinh năm 1975

Địa chỉ: Thôn H, TT N, huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai. có mặt

2. Bị đơn: Chị Lê Thị Kim T

Địa chỉ: Thôn P, TT N, huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai. đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày:

Ngày 12/8/2015 (âm lịch) chị Lê Thị Kim T có vay của chị N số tiền 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đông) hẹn đến ngày 02/2/2016 trả đủ cho chị N.

Ngày 18/02/2015 âm lịch chị T có lấy tiền góp với số tiền 7.800.000 đồng (bảy triệu tám trăm ngàn đồng), đóng mỗi ngày 260.000 đồng. Đóng tới ngày 18/3/2015 là đủ nhưng chị T không đóng theo thỏa thuận.

Đến hạn chị N đến đòi nhiều lần nhưng chị T không chịu trả.

Chị N yêu cầu Tòa án giải quyết buộc chị Lê Thị Kim T trả cho chị số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng) theo giấy mượn tiền đề ngày 12/8/2015 âm lịch. Còn số tiền 7.800.000 đồng chị N không yêu cầu.

Tòa án đã tống đạt văn bản tố tụng cho bị đơn nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Chị Lê Thị Thu N khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết về tranh chấp hợp đồng dân sự vay tiền; Do đó, đây là tranh chấp về dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai. Tòa án nhân dân huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai thụ lý, giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng quy định pháp luật.

Về nội dung vụ án:

Vào ngày 12/8/2015 âm lịch chị Lê Thị Kim T có vay của chị Lê Thị Thu N số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng) hẹn đến ngày 02/2/2016 trả. Đến hạn trả nợ, chị N đến nhà chị T đòi nhiều lần nhưng chị Tâm không chịu trả số tiền vay nêu trên.

Hội đồng xét xử xét thấy, giao dịch dân sự về việc vay tiền giữa chị Lê Thị Thu N và chị Lê Thị Kim T là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Lỗi không thực hiện hợp đồng (trả tiền đúng thời hạn) là hoàn toàn thuộc về chị Lê Thị Kim T. Vì vậy, yêu cầu của chị N buộc chị T trả số tiền gốc đã vay 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) là có cơ sở chấp nhận; Căn cứ khoản 1 Điều 275; Điều 278; Điều 280; Điều 364; Điều 463; khoản 1 Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về lãi suất: Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện của chị N không yêu cầu tính lãi suất.

Về án phí: chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước theo quy định của pháp luật;

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng khoản 1 Điều 6; khoản 3 Điều 26; Điều 35; Điều 39; khoản 1 Điều 147; Điều 203; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Khoản 1 Điều 275; Điều 278; Điều 280; Điều 364; Điều 463; Bộ luật dân sự năm 2015;

Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

1. Tuyên xử: chấp nhận toàn bộ nội dung khởi kiện của chị Lê Thị Thu N.

2. Buộc chị Lê Thị Kim T có nghĩa vụ trả cho chị Lê Thị Thu N số tiền 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng)

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi còn phải thi hành án theo theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Về án phí: Áp dụng khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Buộc chị Lê Thị Kim T phải chịu [40.000.000 đồng x 5 %] = 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước. Hoàn lại cho chị Lê Thị Thu N số tiền 1.195.000 đồng (Một triệu một trăm chín mươi lăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0000680 ngày 04/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.

Cỡ chữ