- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG ——————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2019/DS-ST Ngày 22-8-2019 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG HO
À XÃ HỘI CHỦ NGH
ĨA VIỆT NAM TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, TH ÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử s
ơ th ẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Bà Nguyễn Bích Ph ư ợng
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị T ư
Ông Vũ Đức Dũng
- Thư k ý phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Th anh - Thư k ý Toà án nhân dân quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng
- Đại diện Viện
Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị Thanh Hằng - Kiểm sát vi ên.
Ngày 22 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở To à án nhân dân quận Ngô Q uyền, thành phố Hải Ph òng xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số
11/2019/TLST-DS ngày 20 tháng 3 năm 2019 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa v ụ án ra xét xử số
404/2019/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 7 năm 2019 và Quyết định ho ãn phiên toà số 451 /2019/QĐST-DS ngày 06 tháng 8 năm 2019 giữa các đương s ự:
- Nguyên đơn : Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S ; địa chỉ trụ sở:
N, Phư ờng T, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh;
Ngư ời đại diện hợp pháp của nguy
ên đơn : Ông Nguyễn Bỉnh C ; chức vụ: Nhân viên Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S
- Chi nhánh Hải Ph òng, là ngư ời đại diện theo ủy quyền của nguy
ên đơn (Gi ấy ủy quyền số
3892/2018/GUQ- PL ngày 03/12/2018); vắng mặt, có đơn đ ề nghị xét xử vắ
ng mặt.
- Bị đ ơn : Bà Trần Kiết H; nơi cư trú: Đư ờng T, phư ờng L, quận N, thành phố Hải Ph òng; vắng mặt .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn kh ởi kiện , bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án, ng ư ời đại diện theo ủy qu yền của nguy ên đơn Ngân hàng trình bày:
Ngày 19/9/2010 Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S
(gọi tắt Ngân h àng) đã ký kết Hợ p đồ ng sử dụ ng Thẻ tín dụ ng (bao gồ m Giấ y đề nghị cấ p thẻ tín dụ ng kiêm hợ p đồ ng và bả n Điề u khoả n, Điề u kiệ n phát hành và sử dụ ng thẻ tín dụ ng củ a Ngân hàng). Căn cứ thu nhậ p củ a bà Trầ n Kiế t H, Ngân hàng đã cấ p thẻ tín dụ ng vớ i hạ n mứ c sử dụ ng với hạn mức sử dụng l
à 50.000.000 đồng; mục đích tiêu dùng cá nhân; lãi suất 2,15%/1 tháng. Sau khi đ ư ợc cấp Thẻ tín dụng,
bà H đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền l
à 333.311.854 đồng .
Trong quá trình sử dụng từ ng
ày kích hoạt thẻ đến nay
bà H đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 364 .079.952 đồng; trong đó: Nợ gốc: 320.211.492 đồng; nợ l ãi, phí: 43.868.460 đồng. Tuy nhiên từ ngày 16/05/2016 bà H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ
cho Ngân hàng nhiề u lầ n đôn đố c nhưng bà Trần Kiết H vẫ n không thự c hiệ n nghĩa v ụ như đ ã cam kế t.
Nay, Ngân hàng có đơn kh ở i kiệ n đế n Tòa án, yêu cầ u: Buộ c bà Trầ n Kiế t H phả i trả nợ cho Ngân hàng Cổ phầ n Sài Gòn Thương Tín s ố tiề n nợ tạ m tính đế n ngày ngày 22/8/2019, tổ ng số tiề n là 29.901.381 (hai mươi chín tri ệ u, chín trăm linh mộ t nghìn, ba trăm tám mươi mố t) đồ ng, trong đó: Nợ gố c: 13.100.362 đồ ng; nợ lãi quá hạ n: 16.801.019 đồ ng. Bà Trầ n Kiế t H phả i tiế p tụ c trả nợ cho Ngân hàng số tiề n lãi phát sinh từ ngày 23/8/2019 cho tớ i khi thự c hiệ n trả hế t toàn bộ nợ vay theo Hợ p đồ ng sử dụ ng Thẻ tín dụ ng ngày 19/9/2010.
Trong quá trình giải quyết vụ án , bị đ ơn bà Trầ n Kiế t H đã đư ợc T òa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phi
ên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v
à hòa giải nh ưng bà H vắng mặt không có lý do, không có quan điểm đối với y êu cầu của ng ư ời khởi kiện,
nên Tòa án không tiến h ành đư ợc việc lấy lời khai của
bà Trầ n Kiế t H và không tiến h ành hòa giải đư ợc .
Tại phi ên tòa, ngư ời đại diện hợp pháp của nguy
ên đơn có đơn đ ề nghị giải quyết vắng mặt v à giữ nguy ên ý kiến y êu cầu bị đ ơn ph ải thanh toán cho nguy ên đơn và cung cấp bản s ao kê dư n ợ, đề nghị T òa án buộc bà Trầ n Kiế t H phải trả ợ cho Ngân h àng số tiền nợ tính đến ng
ày
n
22/8/2019, tổ ng số tiề n là 29.901.381 (hai mươi chín tri ệ u, chín trăm linh mộ t nghìn, ba trăm tám mươi mố t) đồ ng, trong đó: Nợ gố c: 13.100.362 đồ ng; nợ lãi quá hạ n: 16.801.019 đồ ng. Bà Trầ n Kiế t H phả i tiế p tụ c trả nợ cho Ngân hàng số tiề n lãi phát sinh từ ngày 23/8/2019 cho tớ i khi thự c hiệ n trả hế t toàn bộ nợ vay theo Hợ p đồ ng sử dụ ng Thẻ tín dụ ng ngày 19/9/2010; bà Trầ n Kiế t H phải chịu to àn bộ án phí theo quy định của pháp luật.
Bà Trầ n Kiế t H vắng mặt tại phi ên tòa lần thứ hai, không có lý do, mặc d ù đã đư ợc T òa án tống đạt hợp lệ Quyết định đ
ưa v ụ án ra xét xử v à Quyết định ho ãn phiên tòa.
* Đại diện Viện K iểm sát tham gia phi ên tòa phát biểu ý kiến tại phi ên tòa:
- Về tố tụng: V iệc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá tr
ình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, th
ư k ý là đúng quy định của pháp luật; việc chấp h ành pháp luật của đ ương s ự kể từ khi thụ lý vụ án đến tr
ư ớc thời điểm
Hội đồng xét xử nghị án nguy ên đơn đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật;
bị đơn bà Trần Kiết H không thực hiện đúng quyền v à nghĩa vụ, không có mặt
theo giấy triệu tập của T
òa án.
- Về nội dung: Căn cứ v ào các tài liệu do đ ương s ự cung cấp v à chứng cứ
do Tòa án thu thập chứng c ứ trên cơ s ở tranh tụng tại phi ên tòa. Đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận to àn bộ y êu cầu khởi kiện của Ngân h
àng: Buộc bà Trầ n Kiế t H phải trả nợ cho Ngân h àng số tiền nợ
tính đến ngày 22/8/2019, tổ ng số tiề n là 29.901.381 (hai mươi chín tri ệ u, chín trăm linh mộ t nghìn, ba trăm tám mươi mố t) đồ ng, trong đó: Nợ gố c: 13.100.362 đồ ng; nợ lãi quá hạ n: 16.801.019 đồ ng; bà Trầ n Kiế t H phả i tiế p tụ c trả nợ cho Ngân hàng số tiề n lãi phát sinh từ ngày 23/8/2019 cho tớ i khi thự c hiệ n trả hế t toàn bộ nợ vay theo Hợ p đồ ng sử dụ ng Thẻ tín dụ ng ngày 19/9/2010; bà Trầ n Kiế t H phải chịu to àn bộ án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ sơ vụ án đã đư ợc thẩm tra tại
phiên toà và căn cứ kết quả tranh
tụng tại phi ên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng dân sự:
+ Về quan hệ pháp luật v à thẩm quyền giải quyết vụ án:
[1] Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S
khởi kiện đề nghị T
òa án giải quyết tranh chấp hợp đồ ng tín dụng đ ư ợc ký kết với
bà Trầ n Kiế t H. Đây là vụ án dân sự về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng
, phát sinh giữa nguyên đơn là T ổ chức có đăng ký kinh doanh và bị đ ơn là bà Trầ n Kiế t H; nơi cư trú: Đư ờng T, phư ờng L, quận N, thành phố Hải Ph òng với mục đích vay ti êu dùng nên theo quy định của khoản 3 Điều 2 6, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T
òa án nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố H ải Ph òng.
+ Về thời hạn giải quyết vụ án:
[2] Ngày 20 tháng 3 năm 2019, Tòa án nhân dân quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng thụ lý vụ án; đến ng ày 17 tháng 7 năm 2019, Tòa án ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử . Như v ậy, T òa án đã tiến h ành giải quyết vụ án
theo đúng thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại điểm a khoản 1 Điều 203 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Về sự vắng mặt của nguy
ên đơn:
[3] Nguyên đơn Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S
vắng mặt, có đơn đ ề nghị Tòa án xử vắng mặt.
Vì vậy, To à án xét xử vụ án vắng mặt nguy
ên đơn theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
+ Về sự vắng mặt của bị đ
ơn:
[4] Sau khi thụ lý vụ án , bị đ ơn bà Trần Kiết H đã đư ợc Tòa án, tống đạt nhiều lần nh ưng không th ể t ống đạt trực ti ếp các văn bản cho bà H, vì bà H không có mặt tại n ơ i cư trú : Đư ờng T, phư ờng L, quận N, thành phố Hải Ph òng. Tòa án đã triệu tập hợp lệ phi
ên tòa lần thứ hai nh ưng b ị đ ơn vẫn vắng mặt tại phi ên tòa không có lý do. Như v ậy, bị đ ơn thay đ ổi địa chỉ n ơi cư trú mà không báo cho ngư ời khởi kiện biết về n
ơi cư trú m ới . Do đó, bị đ ơn thu ộc tr ư ờng hợp đ ư ợc coi l à cố t ình giấu địa chỉ theo quy định tại tại khoản 3 Điều 40;
điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật
Dân sự năm 2015 . Vì vậy, Hội đồng xét xử
vẫn tiếp tục giải quyết vụ án theo thủ tục chung l à phù hợp với h ư ớng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều 6 của Nghị quyết số 04/2017/NQ -HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán T
òa án nhân dân tối cao.
- Về nội dung:
[5] Ngày 19/9/2010 Ngân hàng đã ký kết Hợ p đồ ng sử dụ ng Thẻ tín dụ ng (bao gồ m Giấ y đề nghị cấ p thẻ tín dụ ng kiêm hợ p đồ ng và bả n Điề u khoả n, Điề u kiệ n phát hành và sử dụ ng thẻ tín dụ ng củ a Ngân hàng). Ngân hàng đã cấ p thẻ tín dụ ng vớ i hạ n mứ c sử dụ ng là 50.000.000 đồng; mục đích tiêu dùng cá nhân; lãi suất 2,15%/1 tháng. Sau khi đ ư ợc cấp Thẻ tín dụng,
bà H đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền l
à 333.311.854 đồng .
+ Xét tính hợp pháp của hợp đồng:
[6] Ngư ời tham gia ký kết hợp
đồng có đủ năng lực h ành vi dân sự, ho àn toàn tự nguyện; mục đích của Hợp đồng
không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đực x ã hội; phù hợp với quy định tại
Điều 122 của Bộ luật
Dân sự năm 2005. Do vậy, Hợ p đồ ng sử dụ ng Thẻ tín dụ ng trên là trên là hợ p pháp và làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các b
ên phù hợp với quy định tại Điều
122, Điều 388, Điều 389 của Bộ luật
Dân sự năm 2005.
+ Xét việc thực hiện hợp đồng của các b
ên:
[7] Nguyên đơn đã thực hiện đúng nghĩa vụ
giải ngân cho bà Trầ n Kiế t H theo Hợ p đồ ng sử dụ ng Thẻ tín dụ ng đã ký kế t ngày 19/9/2010. Bị đ ơn bà Trầ n Kiế t H đã vi phạm nghĩa vụ thực hiện hợp đồng nh
ư đ ã ký kết. Tính đến ng ày 22/8/2019, tổ ng số tiề n là 29.901.381 (hai mươi chín tri ệ u, chín trăm linh mộ t nghìn, ba trăm tám mươi mố t) đồ ng, trong đó: Nợ gố c: 13.100.362 đồ ng; nợ lãi quá hạ n: 16.801.019 đồ ng. Vì vậy, Ngân h àng khởi kiện buộc
bà Trầ n Kiế t H phải trả nợ gốc, l ãi quá hạn là có căn cứ v à đúng quy định của pháp luật cần chấp nhận theo quy định tại Điều 471, Điều
474 của Bộ luật Dân sự năm 2005.
+ Về y êu cầu trả nợ l ãi:
[8] Xét sự thỏa thuận về mức l
ãi suất vay của các b ên là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật. Để chứng minh cho y
êu cầu khởi kiện, nguy ên đơn cung cấp bảng tính l ãi theo sự thỏa thuận củ
a các bên trong Hợ p đồ ng sử dụ ng Thẻ tín dụ ng, phù hợp với chính sách l ãi suất của Ngân h àng trong từng thời kỳ
. Như vậy, bảng tính l ãi của Ngân hàng có căn cứ đ ư ợc chấp nhận. T
ính đến ng ày 22/8/2019 bị đ ơn c òn nợ nguy ên đơn s ố tiền
nợ l ãi quá hạn: 16.801.019 đồ ng. Xét cần chấp nhận y êu cầu trả nợ l ãi của nguy ên đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng
đối với khách h àng.
[9] Từ nhữ ng phân tích và nhậ n đị nh trên, Hộ i đồ ng xét xử xét thấ y yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn là có căn c ứ , nên chấ p nhậ n toàn bộ yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn v ề việ c buộ c bà Trầ n Kiế t H phả i trả nợ cho Ngân hàng theo Hợ p đồ ng sử dụ ng Thẻ tín dụ ng đã ký kế t ngày 19/9/2010.
[10] Về án phí: Do toàn bộ yêu cầ u khở i kiệ n củ a Ngân hàng đư ợ c chấ p nhậ n nên bị đơ n phả i chị u toàn bộ án phí dân sự sơ th ẩ m theo khoả n 2 Điề u 26 củ a Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 củ a Ủ y ban Thư ờ ng vụ Quố c hộ i quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giả m, thu, nộ p, quả n lý và sử dụ ng án phí và lệ phí Tòa án. Bà Trầ n Kiế t H phả i nộ p án phí dân sự sơ th ẩ m theo quy đị nh củ a pháp luậ t.
[11] Về quyền kháng cáo: Ngân hàng và bà Trần Kiết H đư ợc quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ tr ên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v ào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 , điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 40, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 203, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 238, Điều 273
của Bộ luật
Tố tụng dân sự
; căn cứ điểm a khoản 2 Điều 6 của Nghị quyết số 04/2017/NQ
-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán T
òa án nhân dân tối cao.
Căn cứ Điều 388, Điều 389, Điều 471, Điều
474 của Bộ luật Dân sự năm 2005; căn cứ khoản 3 Điều 40; điểm b khoản 2 Điều 277 của
Bộ luật Dân sự năm 2015. Căn cứ v ào Điều 90, khoản 2 Điều 91, Điều 94, Điều 95,
Điều 98 của Luật các Tổ chức Tín dụng
;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v
à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc Hội
, xử:
1. Chấ p nhậ n toàn bộ yêu cầ u khở i kiệ n củ a Ngân hàng Thương m ạ i Cổ phầ n S: Buộc bà Trần Kiết H phải trả cho Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S
số tiền nợ củ a Hợ p đồ ng sử dụ ng Thẻ tín dụ ng đã ký kế t ngày 19/9/2010, tính đến ngày 22/8/2019, tổ ng số tiề n là 29.901.381 (hai mươi chín tri ệ u, chín trăm linh mộ t nghìn, ba trăm tám mươi mố t) đồ ng, trong đó: Nợ gố c: 13.100.362 đồ ng; nợ lãi quá hạ n: 16.801.019 đồ ng.
Kể từ ng ày tiếp theo của ng ày xét xử s ơ th ẩm ngày 23/8/2019, khách hàng vay còn phải tiếp tục
chịu khoản tiền l ãi quá hạn của số tiền nợ gốc ch
ưa thanh toán, theo mức l ãi suất m à các bên thỏa thuận trong hợp đồng cấp thẻ cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gố c. Trư ờng hợp trong hợp đồng
tín dụng , các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh l
ãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân h
àng cho vay thì lãi suất m à khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân h àng cho vay theo quyết định của T òa án cũng sẽ đ ư ợc điều chỉnh cho ph ù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân h àng cho vay.
2. Về án phí: Bà Trần Kiết H phải nộp 2.000.000 (hai triệu) đồng án phí dân sự s ơ th ẩm.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S
số tiền tạm ứng án phí đã nộp l à 640.000 (sáu trăm bốn mươi nghìn) đồng theo bi ên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T òa án số 00 15676 ngày 20/3/2019 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng.
3. Về q uyền kháng cáo:
Nguyên đơn Ngân hàng Thương m ại Cổ phần S ; bị đ ơn bà Trần Kiết H đư ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng
ày, kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ ư ợc ni êm yết theo quy định của pháp luật.
4. Trư ờng hợp bản án đ ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h
ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án có quyền thoả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h
ành án dân sự. Nơi nh ận :
- VKSND quận Ng ô Quyền;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S
Ơ TH ẨM
- Chi cục THA DS quận Ngô Quyền;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI ÊN TÒA
- Đương s ự;
- Lưu : VT, hồ s ơ v ụ án .
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI ÊN TÒA
ễn Bích Ph ư ợng
Nguy
Nguyễn Bích Ph ư ợng
ỘI ĐỒNG XÉT XỬ S
Ơ TH ẨM
TM. H
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI ÊN TÒA
Nguyễn Bích Ph ư ợng THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nh ận : - VKSND quận Ngô Quyền; - Chi cục THA DS quận Ngô Qu yền; - Đương s ự; - Lưu : VT, hồ s ơ v ụ án . | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI ÊN TÒA Nguyễn Bích Ph ư ợng TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI ÊN TÒA Nguyễn Bích Ph ư ợng |