- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Nguyễn Văn M - Công ty CP Du lịch B"
- Căn cứ chính? Điều 38 Bộ luật Lao động; Điều 48 Bộ luật Lao động
| T N NHÂN DÂN T NH B R – V NG T U | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án s : 04/2018/LĐ-PT Ngày 04/6/2018 V/v Tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. |
NHÂN DANH
NƯỚC C NG H X H CHỦ NGH V T N M
T
N NHÂN DÂN T NH B R -V NG T U
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quang
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Minh Châu
Ông Trịnh Hoàng Anh
Thư ký phiên tòa: Bà Nông Thị T nh – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: Ông Vũ Duyên Trường – Kiểm sát viên.
Ngày 04/6/2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu xét xử công khai vụ án lao động ph c th m thụ lý s 04/2018/TLPT-LĐ ngày 10/01/2018 về việc: “Tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động”.
Do B n án lao động sơ th m s 17/2017/LĐST ngày 29/9/2017 c a Tòa án nhân dân thành ph V bị kháng cáo.
Theo các Quyết định đưa vụ án ra xét xử ph c th m s 24/2018/QĐ-PT cùng ngày 06/3/2018; Quyết định tạm ng ng phiên tòa ph c th m s 01B/2018/QĐ- T ngày 23/3/2018; Thông báo về việc tiếp tục phiên tòa s 03/TB-TA ngày 09/5/2018; Quyết định tạm ng ng phiên tòa ph c th m s 20/2018/QĐ-T ngày 23/5/2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1963 có m t
Địa chỉ: Đường A, phường M, thành ph V, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Người đại diện theo y quyền: Ông Nguyễn Việt T, sinh năm 1972. (Theo Giấy y quyền ngày 24/8/2017). (c m t .
Địa chỉ: Đường B, phường M, thành ph V, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Bị đơn: ng ty phần u ịch B.
Địa chỉ: Đường Đ, quận Đ, Thành ph Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Quang K–Tổng Giám đ c (vắng m t).
Người đại diện theo y quyền: Ông Lê Văn L, theo Giấy y quyền ngày 12/3/2018 (có m t).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Phạm H – Luật sư thuộc Đoàn luật sư tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (vắng m t).
Ng i h ng c o: Công ty C phần Du lịch B.
N I DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn ng Nguyễn Văn M trình bày:
Ông M làm việc tại Khách sạn B thuộc Công ty Cổ phần Du lịch B (gọi tắt là Công ty B) t năm 2005.
Ngày 01/11/2010, ông M ký Hợp đồng lao động không xác đinh thời hạn s 25/2010/HĐLĐ với Công ty B bậc 3/7, hệ s 2,31 b ng A1-nhóm II. Ngày 15/11/2014 ông M được nâng lương t bậc 4/7, hệ s 2,71 lên bậc 5/7, hệ s 3,19 b ng A1-nhóm II.
Ngày 16/3/2016, ông M nhận được Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động s 10/QĐ-DLBĐ c a Tổng Giám đ c Công ty B. Sau khi xem xét đ i chiếu với các quy định c a pháp luật, ông M cho rằng việc chấm dứt hợp đồng lao động và việc chi tr chế độ lao động c a Công ty B là không đ ng quy định pháp luật, cụ thể:
- Công ty B vi phạm thời hạn báo trước theo Điều 38 Bộ luật Lao động; Công ty B căn cứ Điều 38 Bộ luật Lao động để chấm dứt hợp đồng lao động với ông M là không đ ng.
- Căn cứ kho n 4 Điều 3 Nghị định 91/NĐ-CP ngày 20/8/2010 thì khi Công ty B thực hiện việc chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn, ông M hưởng chế độ tổng cộng 154.635.250đ như sau:
- Trợ cấp mất việc = mỗi năm một tháng lương 3,5 năm x tiền lương ghi trong HĐLĐ (9.889.000đ + 02 tháng tiền lương không báo trước (9.889.000đ x 2 = 19.778.000đ) = 49.445.000đ.
- Tiền được hưởng các chế độ = trợ cấp tiền lương 02 tháng theo mức lương đ ng BHXH (02 x 3.668.500đ = 7.337.000đ + được hỗ trợ mỗi năm làm việc 01 tháng lương theo mức lương đ ng BHXH (10,5 năm x 3.668.500đ = 38.519.250đ) + được hưởng 06 tháng tiền lương t m việc làm (06 x 9.889.000đ = 59.334.000đ) = 105.190.250đ.
Do đ ông M yêu cầu H y Quyết định s 13/QĐ-DLBĐ ngày 16/3/2016 c a Tổng Giám đ c Công ty B v trái pháp luật. Đồng thời ph i nhận ông M trở lại làm việc theo hợp đồng đã giao kết và ph i tr tiền lương, b o hiểm xã hội, b o hiểm y tế trong những ngày ông M không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng lương theo hợp đồng (kho n 1 Điều 42 Bộ luật Lao động mức lương: 3,19 x 3.500.000đ = 11.165.000đ/tháng. Trường hợp Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì yêu cầu ph i thực hiện đ ng tr nh tự, th tục và chi tr các chế độ mà ông M được hưởng theo Bộ luật Lao động và Nghị định 91/NĐ-CP. Cụ thể chi tr cho ông M tổng s tiền được hưởng theo chế độ = 154.635.250đ.
Bị đơn Công ty B do ông Lê Văn L đại diện theo ủy quyền trình bày:
Công ty B xác nhận có ký hợp đồng lao động, quá trình biến động lương, chế độ đã tr cho ông M như ông M đã tr nh bày là đ ng.
Tuy nhiên, trong kho ng thời gian năm 2015, 2016 t nh h nh kinh doanh c a Khách sạn B không thuận lợi, nên ngày 15/11/2015 Công ty B ph i cho Công ty Cổ phần Du lịch T (gọi tắt là Công ty T) thuê lại Khách sạn B theo Hợp đồng cho thuê tài s n s 206/HĐTTS-DLBĐ.
Công ty B đã thông báo cho người lao động biết là theo hợp đồng cho Công ty T thuê Khách sạn B thì Công ty T sẽ sử dụng s lao động hiện có tại Khách sạn B. Sau đ , Công ty T có ký hợp đồng lại với tất c người lao động làm việc tại Khách sạn B nhưng chỉ có 07 người lao động trong đ c ông M không đồng ý ký hợp đồng lao động với Công ty T.
Công ty B đã nhiều lần mời ông M lên trao đổi về việc tạm hoãn hợp đồng lao động với Công ty B để ký hợp đồng lao động với Công ty T và vẫn làm việc tại Khách sạn B, nhưng ông M không đồng ý, do đ Công ty B ph i ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao động với ông M.
Trước yêu cầu khởi kiện c a ông M, Công ty B có quan điểm:
- Về yêu cầu h y quyết định chấm dứt hợp đồng lao động và tiếp tục nhận ông M vào làm việc thì Công ty B không đồng ý vì Công ty B thay đổi cơ cấu kinh doanh s n xuất theo kho n 10 Điều 36, kho n 1 Điều 44 Bộ luật Lao động và Điều 13 Nghị định 05/2015/NĐ-C . Trường hợp ông M mu n được nhận lại vào làm việc, Công ty B vẫn chấp nhận, vẫn giữ nguyên hệ s lương nhưng ph i xem xét lại về mức lương cơ sở; Công ty B không chấp nhận mức lương như ông M đưa ra.
- Về yêu cầu bồi thường: Công ty B chấp nhận bồi thường cho ông M theo mức đ ng b o hiểm xã hội đã tính toán và đã chuyển vào tài kho n cho ông M mà không đồng ý theo mức tiền do ông M đưa ra vì quá cao và không c căn cứ.
+ Các yêu cầu khác c a ông M đưa ra thì Công ty B không đồng ý.
Tại phiên tòa sơ th m, ông M cũng đồng ý không trở lại làm việc với Công ty B nên yêu cầu Công ty B tr đ ng chế độ theo quy định c a pháp luật.
Tại Bản n Lao động sơ thẩm số 17/2017/LĐST ngày 29/9/2017 của Tòa án nhân dân thành phố V, đã tuyên xử:
- Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện c a ông M.
- H y Quyết định s 13/QĐ-DLBĐ ngày 16/3/2016 về việc chấm dứt Hợp đồng lao động đ i với ông M c a Công ty B.
- Chấm dứt hợp đồng lao động giữa Công ty B với ông M.
- Buộc Công ty B ph i tr cho ông M 76.208.359đ (tiền lương trong thời gian không làm việc 51.334.296 + 02 tháng tiền lương 8.651.848đ; Trợ cấp thôi việc 7.570.367đ; Tiền bồi thường 8.651.848đ . Công ty đã tr cho ông M s tiền 13.039.750đ (28.045.279đ - 15.005.529đ lương ng ng việc nên còn ph i tr cho ông M 63.168.609đ (Sáu mươi ba triệu, một trăm sáu mươi tám ngàn, sáu trăm lẻ chín đồng .
- Buộc Công ty B ph i đ ng b o hiểm xã hội, b o hiểm y tế cho ông M t ngày 17/3/2016 đến ngày 07/3/2017 theo quy định c a Luật B o hiểm xã hội, Luật B o hiểm y tế.
Ngoài ra án sơ th m còn tuyên về lãi suất chậm tr , án phí, trách nhiệm thi hành án, quyền kháng cáo c a các đương sự theo luật định.
Ngày 11/10/2017, ông L đại diện theo ủy quyền của Công ty B c đơn kháng cáo toàn bộ B n án lao động sơ th m s 17/2017/LĐST ngày 29/9/2017 c a Tòa án nhân dân thành ph V với lý do: Tòa án cấp sơ th m chưa xem xét hết các quy định pháp luật và lý do mà Công ty B làm căn cứ ra quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đ i với ông M. Yêu cầu Tòa án cấp ph c th m sửa b n án sơ th m theo hướng công nhận Quyết định s 13/QĐ-DLBĐ ngày 16/3/2016 c a Công ty B.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Nguyên đơn ông M và ng i đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông T cho rằng: Hiệu qu hoạt động c a Khách sạn B không bị lỗ; Phương án sử dụng lao động là trái pháp luật (không được chuyển sang cơ quan chức năng, nội dung không đ ng Điều 46 Bộ luật Lao động, không thông qua tổ chức công đoàn c con dấu c a Khách sạn B, không thông báo công khai cho người lao động biết ; việc Công ty B thông báo tạm hoãn hợp đồng lao động và ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động là không c căn cứ pháp luật.
- Ông L đại diện Công ty B và ông H bảo vệ quyền và ợi ích hợp ph p cho Công ty B có quan điểm:
+ Do s lượng lao động tại Khách sạn B quá nhiều (62 lao động/70 phòng ; công tác tiếp thị và trang thiết bị không được đổi mới; việc điều hành qu n lý không t t nên căn cứ vào các báo cáo kiểm toán năm 2012, 2013, 2014 th tổng quỹ lương tại Khách sạn B đều vượt quá quy định c a Công ty B.
+ Việc cho thuê Khách sạn B là ch trương chung phù hợp với thực tế khách quan c a Công ty B. Người lao động tại Khách sạn B là thuộc quân s lao động c a Công ty B, do đ khi cho thuê Khách sạn B th vấn đề việc làm và chế độ lao động c a người lao động được chuyển giao cho bên thuê c thời hạn (theo hợp đồng cho thuê tài s n được áp dụng chung cho toàn thể người lao động tại Khách sạn B, trường hợp hết thời hạn thuê mà Công ty T không thuê ph i chuyển sang đ i tác thuê tài s n khác, ho c trường hợp không c đ i tác thuê Khách sạn B nữa, th Công ty B sẽ tiếp tục trực tiếp điều hành việc kinh doanh hoạt động dịch vụ, du lịch và trực tiếp gi i quyết chế độ lao động cho người lao động tại Khách sạn B.
+ Trước tình hình hiệu qu hoạt động kinh doanh c a Khách sạn B không cao nên Công ty B đã tính toán th ng nhất, thực hiện đ ng quy tr nh, chọn phương án đ m b o việc làm cho toàn thể người lao động là cho thuê Khách sạn B nhưng có 07/62 người lao động là không đồng ý trong đ c ông M nên đề nghị Hội đồng xét xử ph c th m chấp nhận kháng cáo c a Công ty B và không chấp nhận khởi kiện c a ông M.
- Đại diện Viện iểm s t nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có quan điểm:
+ Về t tụng: Những người tiến hành t tụng và tham gia t tụng thực hiện đ ng quy định c a pháp luật.
+ Về nội dung: Do việc kinh doanh dịch vụ du lịch không hiệu qu nên Công ty B cho thuê Khách sạn B là phù hợp với thực tế khách quan. Trước khi lên phương án cho thuê Khách sạn B, Công ty B đã thông báo công khai cho người lao động biết, đại đa s người lao động chấp nhận phương án này và không c ý kiến g , chỉ c 07/62 người lao động, trong đ c ông M không đồng ý, nên Công ty B ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động với ông M là không vi phạm thời hạn báo trước. M c dù phương án lao động c a Công ty B tuy c sai về h nh thức nhưng không nh hưởng đến nội dung nên đề nghị Hội đồng xét xử ph c th m, chấp nhận kháng cáo c a Công ty B, sửa b n án sơ th m theo hướng không chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a ông M.
NHẬN Đ NH CỦ T
N
* Về ph p nhân của ng i sử dụng ao động: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ c trong hồ sơ thể hiện: Công ty B là công ty cổ phần du lịch, có tư cách pháp nhân độc lập, còn Khách sạn B trực thuộc Công ty B hoạt động theo hệ th ng báo sổ, không có tư cách pháp nhân độc lập. Chính v vậy, quá tr nh tuyển dụng và ký kết hợp đồng lao động làm việc tại Khách sạn B cũng như quá tr nh gi i quyết chế độ lao động c a người lao động là đều diễn ra giữa người sử dụng lao động là Công ty B với người lao động chứ không ph i là giữa Khách sạn B với người lao động.
* Xét yêu cầu hởi iện của ng i ao động ông M và h ng c o của ng i sử dụng ao động Công ty B iên quan đến việc chấm dứt hợp đồng lao động theo Quyết định số 13/QĐ- LBĐ ngày 16/3/2016 nh sau:
1. Đối t ợng ao động, hiệu quả hoạt động inh doanh du ịch và nhu cầu thay đ i ph ơng n hoạt động tại Kh ch sạn B:
- Đ i tượng lao động: Theo Hợp đồng lao động không xác định thời hạn s 25/HĐLĐ ngày 01/11/2010 mà ông M đã ký kết với Công ty B thì ông M là nhân viên kỹ thuật vận hành, sửa chữa thiết bị ngành điện, điện tử tin học – nhóm II, làm việc tại Khách sạn B.
- M c dù tại phiên tòa ph c th m, ông T đại diện theo y quyền c a ông M cho rằng việc kinh doanh dịch vụ du lịch c a Khách sạn B là không bị lỗ, nhưng căn cứ vào các tài liệu chứng cứ c trong hồ sơ thể hiện, về h nh thức Công ty B là công ty cổ phần c 90% v n nhà nước. Quá tr nh hoạt động dịch vụ du lịch, điều kiện cơ sở vật chất tại Khách sạn B xu ng cấp, cơ cấu tổ chức cồng kềnh (62 lao động/70 phòng), việc qu n lý điều hành không được c i tiến …., về nội dung theo ông L, ông H đại diện Công ty B thì căn cứ vào các báo cáo kiểm toán cho thấy tổng quỹ lương tại Khách sạn B trong các năm 2012, 2013, 2014 đều vượt quá quy định c a Công ty B, nên Hội đồng xét xử ph c th m xác định lời trình bày c a đại diện Công ty Bưu Điện khẳng định hiệu qu hoạt động kinh doanh dịch vụ, du lịch c a Khách sạn B đạt hiệu qu thấp là c cơ sở nên việc cần ph i thay đổi phương án hoạt động kinh doanh dịch vụ, du lịch tại Khách sạn B là một nhu cầu tất yếu khách quan c a Công ty B.
2. Việc thay đ i ph ơng n hoạt động tại Kh ch sạn B của Công ty B:
Về nguyên tắc th người sử dụng lao động được quyền ch động thay đổi cơ cấu tổ chức, phạm vi quy mô hoạt động s n xuất kinh doanh… c a doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu thực tế khách quan. Và trong trường hợp nếu việc cơ cấu lại hoạt động c a doanh nghiệp dẫn tới phạm vi quy mô hoạt động bị thu hẹp hay mở rộng đòi hỏi ph i c sự thay đổi, điều chuyển, sắp xếp lại lao động đ i với người lao động, th người sử dụng lao động ph i xây dựng phương án lao động theo quy định tại Điều 44 Bộ luật lao động.
Tuy nhiên tại phiên tòa ph c th m, đại diện theo y quyền c a Công ty B cho biết, do đ c thù người lao động tại Khách sạn B thuộc Công ty B hầu hết đều thuộc diện lao động không xác định thời hạn, nên m c dù Công ty B c nhu cầu thay đổi phương án hoạt động Khách sạn B, nhưng bắt buộc ph i đáp ứng điều kiện đ m b o việc làm cho tất c người lao động, do đ việc cho thuê Khách sạn B là phương án t i ưu nhất duy tr được việc làm c a toàn bộ người lao động đang làm việc tại Khách sạn B. Trường hợp hết thời hạn thuê mà Công ty T không thuê nữa ph i chuyển sang đ i tác thuê khác, ho c trường hợp không t m được đ i tác thuê, thì Công ty B sẽ trực tiếp điều hành việc kinh doanh hoạt động dịch vụ, du lịch tại Khách sạn B để tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động với người lao động tại Khách sạn B.
Căn cứ vào Điều 3.1.3 c a Hợp đồng cho thuê tài s n s : 206/HĐTTS-DLBĐ lập ngày 15/11/2015 giữa Công ty B với Công ty T thì Công ty T “ h i sử dụng s lao động hiện c tại Khách sạn B”. Tại Điều 6.2.2 cũng quy định nghĩa vụ c a Công ty T ph i “Tr lương và các kho n phụ cấp (nếu c theo hợp đồng với người lao động nhưng không thấp hơn mức lương t i thiểu vùng kể c khi c biến động tiền lương hàng năm (nếu c theo quy định c a Chính ph ” và ph i “Nộp b o hiểm xã hội, b o hiểm y tế, b o hiểm thất nghiệp cho người lao động theo mức bên A (Công ty B đang nộp cho người lao động t ngày 01/12/2015”. T đ cho thấy việc Công ty B cho thuê Khách sạn B thực chất chỉ là sự chuyển giao người sử dụng lao động tạm thời trong một thời hạn nhất định (theo hợp đồng cho thuê tài s n t Công ty B sang đ i tác thuê tài s n (cũng nhằm mục đích kinh doanh dịch vụ, du lịch) nên việc làm c a người lao động tại Khách sạn B trước đ không bị xáo trộn, vẫn được duy tr đ m b o hoạt động b nh thường và không nh hưởng đến quyền lợi c a người lao động. Do đ trong trường hợp này th Công ty B không cần ph i xây dựng phương án sử dụng lao động mới, khác để gi i quyết vấn đề lao động dôi dư v các vấn đề lao động và việc làm c a người lao động không c biến động, vẫn được giữ nguyên và không c g thay đổi.
Trên cơ sở thỏa thuận với bên thuê tài s n, ngày 15/10/2015 Công ty B có “ hương án sử dụng lao động tại Khách sạn B”, thông báo cho người lao động tại Khách sạn B biết là “Bên thuê tài s n c trách nhiệm tiếp nhận và sử dụng toàn bộ s lao động hiện c đang làm việc tại khách sạn” tổng cộng là 62 người.
Do Công ty B thay đổi phương án hoạt động là cho thuê Khách sạn B nên việc làm c a người lao động vẫn được duy tr đ m b o, chế độ lao động c a người lao động đã được thỏa thuận th ng nhất chuyển giao c thời hạn (theo hợp đồng cho thuê tài s n với bên thuê tài s n, do đ Công ty B ph i tạm hoãn hợp đồng lao động (theo nhu cầu c a doanh nghiệp và quyền lợi c a chính người lao động với người lao động, ngưng tr lương c thời hạn theo thời hạn cho thuê Khách sạn B, để người lao động ký hợp đồng lao động theo thời hạn thuê với Công ty T và hưởng lương t Công ty T, theo thỏa thuận giữa 03 bên là Công ty B, Công ty T và người lao động là c căn cứ, phù hợp với thực tế khách quan.
Tuy nhiên, sau khi Công ty B thông báo công khai phương án cho thuê Khách sạn B đến toàn thể người lao động th hầu hết người lao động đều chấp thuận đồng ý và ký hợp đồng lao động c thời hạn với Công ty T, chỉ c 07/62 người lao động trong đ c ông M là không đồng ý, nên Công ty B không thể thỏa mãn sự mâu thuẫn và yêu cầu c a 07/62 người lao động trong đ c ông M.
3 Tính hợp ph p của Quyết định chấm dứt hợp đồng ao động số 13/QĐ-LBĐ ngày 16/3/2016 của Công ty B đối với ông M:
M c dù xuất phát t t nh h nh thực tế khách quan Công ty B ph i thông qua tổ chức Công đoàn và đã được Hội đồng qu n trị đồng ý phê duyệt cho thuê Khách sạn B, nhưng ông M vẫn không đồng ý ký phụ lục tạm hoãn hợp đồng lao động với Công ty B để ký hợp đồng lao động c thời hạn với Công ty T theo ch trương chung được đại đa s người lao động chấp nhận. Tuy nhiên để tạo điều kiện cho ông M c thời gian cân nhắc trước khi quyết định th ngày 14/12/2015, Công ty B c Công văn s 242/DLBĐ-TGĐ (BL 161 đồng ý gi i quyết tạm ng ng việc c hưởng lương cho ông M t ngày 01/12/2015 đến ngày 31/12/2015. Hết thời hạn tạm ng ng việc c hưởng lương, ngày 26/01/2016 Công ty B c Công văn s 17/DLBĐ-TGĐ (BL 154 thông báo cho 07 người lao động trong đ c ông M ký phụ lục tạm hoãn hợp đồng lao động với Công ty B để ký hợp đồng lao động c thời hạn với Công ty T. Trường hợp 07 lao động trong đ c ông M không đồng ý ký phụ lục tạm hoãn hợp đồng lao động với Công ty B, thì Công ty B sẽ tiến hành chấm dứt hợp đồng lao động. Nhưng 07 lao động trong đ c ông M không c văn b n ph n hồi về vấn đề này, vẫn không đi làm và vẫn hưởng lương t Công ty B. Điều này thể hiện 07 lao động trong đ c ông M đã m c nhiên chấp nhận quan điểm c a Công ty B theo nội dung Công văn s 17/DLBĐ-TGĐ, là thỏa mãn quy định tại kho n 3, Điều 36 Bộ luật lao động.
Tiếp đến ngày 08/3/2016, Công ty B lại tổ chức cuộc họp đề nghị 07 lao động trong đ c ông M trở lại làm việc sau hơn 03 tháng tạm ng ng việc với mức lương theo quy định hiện hành, ai ở vị trí nào th trở lại làm việc ở vị trí công tác đ nhưng ông M chỉ đồng ý làm việc tại Khách sạn B với Công ty B mà không đồng ý chuyển sang làm việc với Công ty T tại Khách sạn B, trong khi Công ty B đã chuyển giao Khách sạn B cho Công ty T thuê, nên mọi hoạt động kinh doanh du lịch tại Khách sạn B không còn thuộc quyền qu n lý điều hành c a Công ty B nữa, do đ Công ty B không thể đáp ứng yêu cầu c a ông M nên đã ban hành Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động s 13/QĐ-DLBĐ ngày 16/3/2016 đ i với ông M theo kho n 10 Điều 36 Bộ luật lao động là c căn cứ, đ ng th m quyền và không vi phạm thời hạn báo trước.
- Đ i với chế độ lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động c a ông M:
+ Tại phiên tòa ph c th m ông T đại diện theo y quyền c a ông M th a nhận Công ty B đã gi i quyết cho 07/62 người lao động trong đ c ông M không làm việc nhưng vẫn hưởng lương trong 03 tháng, đồng thời khi ban hành các quyết định chấm dứt hợp đồng lao động th Công ty B đã chuyển tr qua tài kho n chế độ thôi việc mỗi năm ½ tháng lương cho ông M theo các y nhiệm chi tổng cộng là 13.039.750đ nên quyền và lợi ích hợp pháp c a ông M đã được đ m b o theo kho n 1, Điều 48 Bộ luật lao động.
+ Về chế độ b o hiểm y tế, b o hiểm xã hội: Công ty Bưu Điện đã ch t sổ b o hiểm cho ông M t tháng 3/2016, cũng là thời gian chấm dứt hợp đồng lao động nên Công ty không ph i đ ng b o hiểm xã hội, b o hiểm y tế sau ngày chấm dứt hợp đồng lao động.
T những viện dẫn nêu trên, Hội đồng xét xử ph c th m th ng nhất với quan điểm c a Đại diện Viện kiểm sát, chấp nhận kháng cáo c a Công ty B, sửa b n án sơ th m theo hướng không chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a ông M.
Công ty B không ph i chịu án phí lao động ph c th m.
V các lẽ trên;
QUYẾT Đ NH
p dụng các kho n 3, kho n 10, Điều 36; kho n 1, Điều 48 Bộ luật Lao động. Kho n 2, Điều 308; Điều 309 Bộ luật T tụng dân sự, tuyên xử:
Chấp nhận kháng cáo c a Công ty Cổ phần Du lịch B, sửa toàn bộ B n án lao động sơ th m s 17/2017/LĐST ngày 29/9/2017 c a Tòa án nhân dân thành ph V, như sau:
- Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a ông Nguyễn Văn M đề nghị h y Quyết định s 13/QĐ-DLBĐ ngày 16/03/2016 c a Công ty Cổ phần Du lịch B V/v Chấm dứt hợp đồng lao động đ i với ông Nguyễn Văn M.
- Công nhận Quyết định s 13/QĐ-DLBĐ ngày 16/03/2016 c a Công ty Cổ phần Du lịch B v/v Chấm dứt hợp đồng lao động đ i với ông Nguyễn Văn M là hợp pháp.
- Về án phí:
+ Án phí lao động sơ th m: Ông Nguyễn Văn M không ph i nộp.
+ Án phí lao động ph c th m: Công ty Cổ phần Du lịch B được hoàn tr lại 300.000đ (ba trăm ngàn đồng tiền tạm ứng án phí lao động ph c th m đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án s TU/2016/0008164 ngày 11/10/2017 c a Chi cục Thi hành án dân sự thành ph V.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án Lao động phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (ngày 04/6/2018).
TM. H ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
| Nơi nhận: -VKSND tỉnh; -TAND TP. V; -Chi cục THA dân sự T . V; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ. | Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Quang |