- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Cty B kiện Cty T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của Công ty trách nhiệm hữu hạn Th ơng Mại – Dịch v xuất nhập khẩu B.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 30 Bộ luật tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH C TỈNH C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2018/KDTM-ST Ngày 05 - 4 – 2018 V/v tranh chấp h p đ ng mua bán |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH N D N TH NH PH C, TỈNH C
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Việt Trung Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hà Tr ng Tâm
2. Bà Trần Kim Nguyện
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ng c Hân - Là Th k Tòa án nhân dân thành phố C, t nh C. Ngày 05 tháng 4 năm 2018 tại tr s Tòa án nhân dân thành phố C xét xử sơ thẩm công khai v án kinh doanh th ơng mại th l số 35/2017/TLST-KDTM ngày 18 tháng 10 năm 2017 về tranh chấp h p đ ng mua bán theo Quyết định đ a v án ra xét xử số 39/2018/QĐXXST-KDTM ngày 22 tháng 01 năm 2018 giữa các đ ơng sự:
- Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn Th ơng Mại – Dịch v xuất nhập khẩu B (g i tắt: công ty B); Địa ch : Số 884, Ph ờng 25, quận B, thành phố H. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Ng c Ph ơng T, chức v : Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, chức v : Phó giám đốc (có m t .
- Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu K (g i tắt: công ty K); Địa ch : Số 188, khóm 2, ph ờng 1, thành phố C, t nh C. Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Ph ớc Duy P, chức v : Giám đốc (vắng m t .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn kh i kiện và tại phiên tòa, nguyên đơn trình bày: Ngày 18/5/2017 công ty B với công ty K có k kết đơn đ t hàng số 01/2017 thay thế cho h p đ ng kinh tế, theo đó công ty B bán cho công ty K 1.000 kg hóa chất BIC FF-1 với giá 46.000 đ ng/kg, giá trị lô hàng khi xuất hóa đơn bằng tiền là 50.600.000 đ ng. Ngày giao hàng đ c chia làm hai đ t: Đ t 1 là ngày 22/5/2017 giao 500 kg, đ t 2 là ngày 30/5/2017 giao 500 kg. Thời hạn thanh toán tiền hàng trong hạn 30 ngày kể từ ngày công ty K nhận hàng và hóa đơn từ công ty B.
Công ty B thực hiện đúng nghĩa v tại h p đ ng, nh ng về phía công ty K m c dù đã nhận đ c hàng và hóa đơn vẫn không thanh toán tiền hàng cho công ty B.
Ngày 25/9/2017 công ty B có văn bản nhắc yêu cầu công ty K thực hiện nghĩa v thanh toán nh ng công ty K vẫn không thanh toán.
Việc công ty K không thanh toán tiền mua hàng là vi phạm h p đ ng, đ ng thời còn gây ra thiệt hại cho công ty B. Vì vậy công ty B kh i kiện yêu cầu công ty K phải thanh toán các khoản tiền tính đến ngày xét xử bao g m:
- Tiền hàng: 50.600.000 đ ng;
- Tiền phạt vi phạm h p đ ng (8% giá trị đơn hàng : 4.048.000 đ ng;
- Tiền b i th ờng thiệt hại theo lãi suất ngân hàng 1,125%/tháng tính từ ngày 01/7/2017 đến ngày xét xử sơ thẩm 05/4/2018 là 4.838.625 đ ng.
Tổng các khoản yêu cầu là 59.486.625 đ ng.
- Công ty K m t dù đã đ c triệu tập h p lệ nh ng cố tình vắng m t và không có kiến phản h i đối với yêu cầu kh i kiện của công ty B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1 Tranh chấp giữa các đ ơng sự đ c xác định là tranh chấp h p đ ng mua bán, chủ thể trong h p đ ng và thực hiện h p đ ng là hai công ty có t cách pháp nhân, có m c đính kinh doanh là l i nhuận nên theo quy định tại điều 30, 35 của Bộ luật tố t ng dân sự thì đây là quan hệ kinh doanh th ơng mại, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố C.
Công ty K đã đ c triệu tập h p lệ nh ng cố tình vắng m t và không có kiến phản h i đối với yêu cầu kh i kiện của công ty B, vì vậy theo quy định tại điều 227 của Bộ luật tố t ng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng m t công ty K, và căn cứ vào các chứng cứ mà công ty B cung cấp để làm cơ s giải quyết v án.
Hội đ ng xét xử thấy rằng: Ngày 18/5/2017 công ty B với công ty K có ký kết đơn đ t hàng số 01/2017 thay thế h p đ ng kinh tế, theo đó công ty B bán cho công ty K 1.000 kg hóa chất BIC FF-1 với giá 46.000 đ ng/kg. Giá trị lô hàng sau khi xuất hóa đơn bằng tiền 50.600.000 đ ng là thực tế có xảy ra.
Theo h p đ ng có thể hiện, ngày công ty B giao hàng là ngày 22/5/2017, thời hạn công ty K thanh toán tiền hàng là trong hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đ c hàng và hóa đơn.
Trên thực tế, công ty B đã giao hàng đủ cho công ty K hai đ t: Đ t 1 giao ngày 22/5/2017 tr ng l ng 500 kg, đ t 2 giao ngày 30/5/2017 tr ng l ng 500 kg, kèm theo việc giao hàng có hóa đơn giá trị gia tăng kèm theo. Dù công ty B giao hàng có chậm 08 ngày với tr ng l ng 500 kg theo quy định tại h p đ ng, nh ng xét thấy công ty K cũng không có kiến gì về việc giao hàng chậm trễ này.
Về phía công ty K, sau khi xác nhận đã nhận đ c hàng và hóa đơn, tính đến ngày 25/9/2017 - ngày công ty B có văn bản yêu cầu công ty K thực hiện nghĩa v thanh toán tiền hàng là trên 30 ngày theo thỏa thuận, nh ng công ty K cũng không có kiến phản h i, vẫn không thực hiện nghĩa v thanh toán.
Do công ty K không tham gia phiên tòa, không có kiến phản h i về yêu cầu kh i kiện của công ty B, không cung cấp chứng cứ để chứng minh việc đã thanh toán xong tiền hàng cho công ty B, vì vậy công ty B kh i kiện yêu cầu công ty K phải thanh toán tiền mua hàng 50.600.000 đ ng là đúng quy định tại các Điều 430, 433, 440 của Bộ luật dân sự nên đ c chấp nhận.
Việc công ty B yêu cầu công ty K phải b i th ờng thiệt hại do vi phạm h p đ ng, Hội đ ng xét xử thấy rằng: Tại Điều 4 h p đ ng số 01/2017, giữa công ty K với công ty B có ký thỏa thuận “Hai bên cam kết thực hiện đúng các nội dung trên, nếu bên nào vi phạm phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại”. Việc thỏa thuận trên giữa hai công ty xét thấy là tự nguyện, đúng với quy định tại các điều 301, 306 của Luật th ơng mại nên đ c chấp nhận, c thể:
- Phạt vi phạm h p đ ng 8% x 50.600.000 đ ng = 4.048.000 đ ng;
- Lãi suất tính từ ngày 01/7/2017 đến ngày xét xử sơ thẩm 05/4/2018: 1,125%/tháng x 50.600.000 đ ng = 1.138.500 đ ng.
Nh vậy tổng các khoản công ty B yêu cầu công ty K phải thanh toán đ c chấp nhận là 59.486.625 đ ng.
Án phí Kinh doanh th ơng mại sơ thẩm công ty K phải chịu theo quy định, công ty B không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các điều 30, 35, 147, 227 Bộ luật tố t ng dân sự; các điều 430, 433, 440 của Bộ luật dân sự; các điều 301, 306 của Luật th ơng mại;
1. Chấp nhận yêu cầu của Công ty trách nhiệm hữu hạn Th ơng Mại – Dịch v xuất nhập khẩu B.
Buộc Công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu K thanh toán cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Th ơng Mại – Dịch v xuất nhập khẩu B số tiền 59.486.625 đ ng.
2. Án phí kinh doanh th ơng mại sơ thẩm có giá ngạch:
Công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu K phải chịu án phí 3.000.000 đ ng.
Công ty trách nhiệm hữu hạn Th ơng Mại – Dịch v xuất nhập khẩu B không phải chịu án phí, ngày 18/10/2017 đã dự nộp 1.408.000 (theo biên lai số 0003843) nên đ c nhận.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Công ty trách nhiệm hữu hạn Th ơng Mại – Dịch v xuất nhập khẩu B đ c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu K kể từ ngày đ c giao nhận bản án ho c niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - Đ ơng sự; - VKSND tp.C; - Chi c c THADS tp.C; - TAND t.C; - L u: VT, h sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã K Phạm Việt Trung |