- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đức Phú- Đỗ Thị Thu ly hôn, tranh chấp nuoi con"
- Tòa quyết gì? Căn cứ vào các điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T L1 TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 04/2018/HNGĐ-ST Ngày: 02/02/2018 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T L1 - TỈNH HÀ NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Đỗ Quốc Huy;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thế Quý;
2. Ông Quách Xuân Luyện.
- Thư ký phiên toà: Bà Nhiếp Thị Liên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện T L1 - tỉnh Hà Nam.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T L1, tỉnh Hà Nam tham gia phiên tòa: Ông Vũ Đình Tưởng - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 02 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T L1, tỉnh Hà Nam, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 78/2017/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2017 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 21/2017/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2018/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2018, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đứ c P1 - sinh năm 1981; có mặt;
Đi ̣a chi: Thôn C Đ1, xã T H1, huyê ̣̉
n T L1, tỉnh H N1.
2. Bị đơn: Chị Đỗ Thị T1 - sinh năm 1983; vắng mặt;
Nơi ĐKHKTT: Thôn C Đ1, xã T H1, huyê ̣n T L1, tỉnh H N1.
Nơi cư trú cuối cùng: Thôn Đ V1, xã T H1, huyê ̣n T L1, tỉnh H N1.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 25/8/2017 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn anh Nguyễn Đứ c P1 trình bày:
Anh và chi ̣ Đỗ Thi ̣ T1 kết hôn với nhau trên cơ sở tìm hiểu tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã T H1, huyện T L1, tỉnh Hà Nam ngày 10/02/2007. Sau khi kết hôn, vợ chồng về chung sống cùng gia đình nhà anh tại thôn C Đ1, xã T H1, huyện T L1. Quá trình chung sống cuộc sống vợ chồng không mấy hòa thuận, thườ ng xuyên cai chữ
̉ i nhau , nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hợp. Bản thân anh đa nhưỡ
̀ ng nhi ̣n chi ̣ T1 để vợ chồng hòa thuận, làm ăn, nuôi con, nhưng chi ̣ T1 vẫn không thay đổi khiến cho mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm tro ̣ng . Chị T1 đa đưa con về sinh sỗ
́ng cùng bố me ̣ đẻ từ năm 2014, vợ chồng sống ly thân từ đó cho đến nay . Trong thờ i gian này chi ̣ T1 đa bõ ̉ đi khỏi đi ̣a phương, anh không biết chị T1 làm gì, ở đâu. Đến nay anh xác đi ̣nh tinh cảm
̀ vợ chồng không còn và đề nghi ̣ giải quyết cho anh được ly hôn vớ i chi ̣ Đỗ Th ị T1.
- Về con chung: Vợ, chồng có hai con chung là cháu Nguyễn Thi ̣ Quỳnh G1 - sinh ngày 31/8/2007 và cháu Nguyễn Đức D1 - sinh ngày 20/9/2009, hiê ̣n cháu G1 đa đi theo chi ̣̃
T1, cháu D1 đang ở cùng vớ i anh . Nếu ly hôn , anh đề nghị được tiếp tục nuôi cháu D1 và giao cho chị T1 nuôi cháu G1.
- Về tài sản chung , công nợ, ruô ̣ng cấy, công sứ c đóng góp , trợ cấp khó khăn sau ly hôn: Anh xác đi ̣nh vợ chồng không có gi, nên không đề nghi ̣ Tòa á n
̀ giải quyết.
Đối với việc chị Đỗ Thị T1 không có mặt tại địa phương, Anh Nguyễn Đức P1 trình bày: Vào năm 2014, sau khi vợ chồng xảy ra mâu thuẫn chị T1 đa ̃ tự ý bỏ về nhà bố me ̣ đẻ mang theo cháu Nguyễn Thi ̣ Quỳ nh G1. Sau đó chi ̣ T1 đưa cháu G1 bỏ đi khỏi địa phương , anh và gia đinh đa nhiều lẫ
̀n tim kiếm ,
̀
̀ nhưng không có kết quả . Anh đa đề nghi ̣̃
Tòa án nhân dân huyê ̣n T L1 tuyên bố mô ̣t ngườ i mất tich đối vớ i chi ̣ Đỗ Thi ̣ T1. Ngày 17/3/2017, Tòa án nhân dân
́ huyê ̣n T L1 đa ra quyết đi ̣̃
nh số 01/2017/QĐDS - ST, về viê ̣c “Tuyên bố mô ̣t ngườ i mất tich” đối vớ i chi ̣ Đỗ Thi ̣ T1. Từ đó đến nay chi ̣ T1 vẫn không có tin
́ tứ c gi.
̀
Tại phiên tòa, anh Nguyễn Đứ c P1 giữ nguyên quan điểm đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Đỗ Thị T1 và giải quyết về con chung theo quy định của pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T L1 phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật và về nội dung giải quyết vụ án như sau: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật. Nguyên đơn chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, bị đơn đã được Tòa án thực hiện thủ tục niêm yết các văn bản tố tụng hợp lệ, quyền và lợi ích hợp pháp được đảm bảo. Về nội dung, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn - anh Nguyễn Đức P1 đối với chị Đỗ Thị T1.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện của an
h Nguyễn Đứ c P1 có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn là chi ̣ Đỗ Thi ̣ T1 có hộ khẩu thường trú và nơi cư trú cuối cùng tại: xã T H1, huyện T L1, tỉnh H N1 nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện T L1.
Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do; theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Hôn nhân giữa anh Nguyễn Đứ c P1 và chị Đỗ Thị T1 là tự nguyện, hợp pháp. Quá trình chung sống, do bất đồng trong quan điểm sống nên vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng thường xảy ra va chạm xung đột. Mâu thuẫn căng thẳng nhất vào cuối năm 2014, chị T1 về nhà bố mẹ đẻ sinh sống sau đó bỏ đi biệt tích cho đến nay không có tin tứ c gi . Anh P1 đa ã ́p du ̣ng mo ̣i biê ̣n
̀ pháp tìm kiếm nhưn g không có kết quả . Ngày 17/3/2017, Tòa án nhân dân huyê ̣n T L1 đa ra quyết đi ̣̃
nh số 01/2017/QĐDS - ST, về viê ̣c “Tuyên bố mô ̣t ngườ i mất tich” đối vớ i chi ̣ Đỗ Thi ̣ T1 theo yêu cầu của anh Nguyễn Đức P1.
́
Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng giữa anh P1 và chị T1 đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc anh P1 xin ly hôn chị T1 là có căn cứ, phù hợp với thực tế và pháp luật được quy định tại Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Anh, chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Thi ̣ Quỳnh G1 - sinh ngày 31/8/2007, hiê ̣n đang ở cùng chi ̣ T1 và cháu Nguyễn Đức D1 - sinh ngày 20/9/2009, hiê ̣n đang ở cùng anh P1. Hội đồng xét xử xét thấy: Sau khi chi ̣ T1 bỏ đi đã mang theo cháu G1, đến nay không có tin tức gì của chị T1 và cháu G1, nên tiếp tu ̣c giao cháu G1 cho chi ̣ T1 nuôi dưỡng . Đối với cháu Nguyễn Đứ c D1, từ khi chi ̣ T1 bỏ đi cháu D1 ở với anh P1 cho đến nay. Anh P1 có công việc và T1 nhập ổn định, đủ điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc con chung. Vì vậy, nên tiếp tu ̣c giao cháu D1 cho anh Nguyễn Đứ c P1 nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con , do anh P1 không có yêu cầu , nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
Về tài sản , công nợ, ruộng tăng sản , công sức đóng góp , trợ cấp khó khăn sau ly hôn : Anh Nguyễn Đứ c P1 không đề nghị giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Anh Nguyễn Đứ c P1 phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Toàn bộ quan điểm, đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T L1 đã nêu là có căn cứ, phù hợp với những tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét, đánh giá tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 266; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Nguyễn Đứ c P1 và chị Đỗ Thị T1.
2. Về nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn Thi ̣ Quỳnh G1, sinh ngày 31/8/2007 cho chi ̣ Đỗ Thị T1 tiếp tu ̣c nuôi dưỡng ; giao cháu Nguyễn Đứ c D1, sinh ngày 20/9/2009 cho anh Nguyễn Đứ c P1 tiếp tu ̣c nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi; không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào . Các bên được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.
3. Án phí ly hôn sơ thẩm : Anh Nguyễn Đứ c P1 phải chịu tiền án phí sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai số 04239 ngày 29/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T L1.
4. Quyền kháng cáo đối với bản án: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Nam; - VKSND huyện T L1; - Chi cục THADS huyện T L1; - UBND xã T H1; - Các đương sự; - Cổng thông tin điện tử của Tòa án; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Quốc Huy |