vanban.org

Bản án 04/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

tụng dân sự năm 2015;

Về quan hệ h ôn nhân: Không công nhận anh Nguyễn Minh U và chị L ê Thị Cẩm G có quan hệ vợ chồng. Về quan hệ con chung và nợ chung : Các đương s ự không y êu cầu n ên không đặt ra xem xét, giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BAHN U-G"
  • Tòa quyết gì? tụng dân sự năm 2015;
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PH Ư ỚC LONG
TỈNH BẠC LI ÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 07/02/2018
V/v Tranh chấp ly hôn và chia tài sản khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG

HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH Ư ỚC LONG – TỈNH BẠC LI ÊU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ t ọa phiên tòa: Ông Quách Thanh Tồn

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Huỳnh Lâm T ài

Bà Nguyễn Hồng L ành

Thư k ý phiên tòa: Ông Tạ Văn Cung – Thư k ý Tòa án nhân dân huyện Phư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ph

ư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu tham gia phiên tòa: Ông Trương Qu ốc Tuấn – Kiểm sát vi ên.

Ngày 07 tháng 02 năm 2018, tại trụ sở T

òa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long, xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số : 247/2017/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2017 về việc “Tranh chấp ly hôn và chia tài sản khi ly hôn” theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số

: 05/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh U, sinh năm 1995;

Địa chỉ: ấp 8A, x ã Phong Thạnh Tây A, huyện Ph ư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu.

Bị đ ơn: Chị Lê Thị Cẩm G, sinh năm 1998;

Địa chỉ: ấp 1B, x ã Phong Thạnh Tây A, huyện Ph ư ớc Long, tỉnh Bạ c Liêu.

(Anh U và chị G vắng mặt nh ưng có yêu c ầu xét xử vắng mặt

)

NỘI DUNG VỤ ÁN

:

Tại đơn kh ởi kiện ng ày 16/11/2017 (nộp cho T òa án ngày 17/11/2017) và các lời khai tại T òa án, nguyên đơn anh Nguyễn Minh U trình bày:

Về hôn nhân : Anh và chị L ê Thị C ẩm G cư ới nhau ng ày 21/4/2017 âm lịch , hôn nhân tự nguyện nh ưng không có đăng k ý kết hôn. Do chị G mâu thuẫn với chị dâu của anh n ên chị G bỏ về cha mẹ ruột của chị

G ở, anh có qua khuy ên và rư ớc chị G về nh ưng ch ị G không đồng ý . Nay anh yêu cầu đ ư ợc ly h ôn với chị L ê Thị Cẩm G.

Về con chung : Anh và chị G không có con chung nên không yêu cầu T òa án giải quyết.

Về tài sản chung : Anh và chị G có tài sản chung gồm: 05 chỉ v àng 24K (01 dây chuyền trọng l ư ợng 03 chỉ v à 01 tấm lắc trọng l ư ợng 02 chỉ) v à 05 chỉ vàng 18K (01 bộ v òng 06 chiếc, 01 đôi bông tai v à 01 chiếc nhẫn ). Tuy nhiên anh rU lại một phần y êu cầu khởi kiện không y êu cầu T òa án giải quyết về t ài sản chung giữa anh và chị G. Anh và chị G không nợ chung ai v à cũng không ai nợ chung nên không yêu cầ u Tòa án giải quyết. Anh U yêu cầu chia t ài sản chung với chị G.

Quá trình làm việc tại T òa án chị L ê Thị Cẩm G trình bày:

Về hôn nhân: Chị thống nhất với lời tr

ình bày của anh U về thời gian c ư ới nhau, ly thân, hôn nhân tự nguyện v à thống nhất chị v à anh U không có đăng ký kết hôn. Nay anh U yêu cầu ly hôn với chị thì chị đồng ý.

Về con chung : Chị thống nhất với lời tr

ình bày của anh U là chị v à anh U không có con chung nên không yêu cầu T òa án giải quyết.

Về t ài sản chung : Chị thống nhất với lời tr

ình bày của anh U. Chị v à anh U có tài sản chung gồm: 05 chỉ v àng 24K (01 dây chuyền 03 trọng l ư ợng 03 chỉ v à 01 tấm lắc trọng l ư ợng 02 chỉ) v à 05 chỉ v àng 18K (01 bộ v òng 06 chiếc, 01 đôi bông tai và 01 chiếc nhẫn). Anh U rút lại một phần y êu cầu khởi kiện khôn g yêu Tòa án giải quyết về tài sản chung th ì chị đồng ý v à không có ý kiến g ì. Chị thống nhất với lời tr

ình bày của anh U là chị v à anh U không nợ chung ai v à cũng không ai nợ chung n ên không yêu cầu T òa án giải quyết.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huy

ện Ph ư ớc Long tr ình bày quan điểm :

+ Về tố tụng: Thẩm phán, th

ư k ý và Hội đồng xét xử đ

ã chấp h ành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Các đương s ự gồm nguy ên đơn và b ị đ ơn đã thực hiện đầy đủ quyền v

à nghĩa vụ của m ình.

+ Về nội dung: Anh U và chị G cùng thống nhất anh, chị sống chung không đăng ký kết hôn. Anh U yêu cầu ly hôn nên đề nghị Hội đ ồ ng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 14 v à khoản 2 Điều 53 luật Hôn nhân gia đi nh năm 2014 không công nhận anh U và chị G là vợ chồng. Về con chung và nợ chung không có và các đương s ự không y êu cầu n ên không đặt ra xem xét, giải quyết.

Về t ài sản chung: Do anh U rút lại một phần y êu cầu khởi kiện không yêu cầu T òa án giải quyết về t ài sản chung khi ly hôn . Do đó đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 2 Điều 244 Bộ

luật tố tụng dân sự năm 2015 đ

ình chỉ y êu cầu chia tài sản chung của anh U.

Từ phân tích tr ên, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ư ợc thẩm tra tại phi ên tòa và căn cứ v ào kết quả tranh luận tại phi

ên tòa; sau khi nghe ý kiến phát biểu đề xuất của Kiểm sát vi ên, sau khi thảo luận, nghị án, Hội đồng xét xử nhận định

như sau:

[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án:

Anh U yêu cầu ly h ôn với chị G, chị G có địa chỉ tại ấp 1B, xã Phong Thạnh Tây A , huyện Ph ư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T

òa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long theo quy định tại Điều

28, 35 và 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Anh U và chị G có đ ơn xin vắng mặt n ên việc xét xử vắng mặt

họ l à phù hợp với Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về hôn nhân: anh U và chị G thống nhất anh, chị tự nguyện sống chung

với nhau từ năm 2017, không có đăng ký kết hôn, đến nay vẫn ch ưa đăng k ý kết hôn. Anh U yêu cầu ly hôn với chị G, về phía chị G cũng đồng ý ly hôn với

anh U. Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật n

ày chung sống với nhau nh ư v ợ chồng m à không đăng ký kết hôn th ì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ v

à chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, t

ài sản, nghĩa vụ v à hợp đồng giữa các b

ên đư ợc giải quyết theo quy định tại Điều 15 v

à Điều 16 của Luật n ày”. Vì vậy, Hội đồng xét xử

căn cứ v ào Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, không công nhận anh U và chị G là vợ chồng .

[3] Về con chung và nợ chung : Các đương s ự không y êu cầu n ên không đặt ra xem xét, giải quyết .

[4] Về t ài sản chung: Anh U và chị G thống nhấ t anh, chị có t ài sản chung gồm 05 chỉ v àng 24K (01 dây chuyền 03 trọng l ư ợng 03 chỉ v à 01 tấm lắc trọng lư ợng 02 chỉ) v à 05 chỉ v àng 18K (01 bộ v òng 06 chiếc, 01 đôi bông tai v à 01 chiếc nhẫn) , anh có yêu cầu T òa án chia tài sản . Tuy nhiên, quá trình giải quyết anh U rU lại một phần y êu cầu khởi kiệ n về việc không yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung khi ly hôn với chị G; Về phía chị G đồng ý v à thống nhất không yêu cầu T òa án chia về t ài sản chung. Xét thấy , việc r U lại một phần y êu cầu khởi kiện của anh U là tự nguyện n ên Hội đồng xét xử ch

ấp nhận v à áp dụng khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

đình chỉ xét xử đối với phần y

êu cầu chia tài sản chung của anh U.

[5] Xét đề nghị của kiểm sát vi

ên là có căn cứ v à phù hợp quy định pháp luật n ên đư ợc chấp nhận.

[6] Về án phí: Án phí sơ th ẩm hôn nhân v à gia đình anh U phải nộp

300.000 đồng , anh U đã dự nộp số tiền 677.000 đồng tại bi ên lai tạm ứng án phí, lệ phí T òa án số 00 10385 ngày 17/11/2017, đư ợ c chuyển thu án phí trong giai đoạn thi h ành án số tiền 300.000 đồng, anh

U đư ợc nhận lại số tiền 377.000 đồng tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện Ph ư ớc Long . Chị G không phải nộp án phí.

Vì các lẽ tr ên:

QUYẾT ĐỊNH :

- Áp dụng các Điều 2 8, 35, 39, 147, 227 và khoản 2 Điều 244 của Bộ luật tố

tụng dân sự năm 2015;

- Áp dụng Điều 14 và Điều 53 của Luật hôn nhân v à gia đình năm 2014;

- Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án;

Tuyên xử:

1. Về quan hệ h ôn nhân: Không công nhận anh Nguyễn Minh U và chị L ê Thị Cẩm G có quan hệ vợ chồng.

2. Về quan hệ con chung và nợ chung : Các đương s ự không y êu cầu n ên không đặt ra xem xét, giải quyết.

3. Về t ài sản chung: Đ ình chỉ yêu cầu ch ia tài sản chung của anh U gồm 05 chỉ v àng 24K (01 dây chuyền 03 trọng l ư ợng 03 chỉ v à 01 tấm lắc trọng l ư ợng 02 chỉ) v à 05 chỉ v àng 18K (01 bộ v òng 06 chiếc, 01 đôi bông tai v à 01 chiếc nhẫn).

4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ th ẩm anh U phải nộp 300.000 đồng , anh U đã dự nộp

677.000 đồng tại bi ên lai tạm ứng án phí, lệ phí T òa án số 0010385 ngày 17/11/2017, đư ợ c chuyển thu án phí trong giai đoạn thi h ành án số tiền 300.000 đồng , anh U đư ợc nhận lại số tiền 377.000 đồng tại Chi cục Thi h

ành án dân sự huyện Ph ư ớc Long . Chị G không phải nộp án phí.

Án xử s ơ th ẩm công vắng mặt các đ ương s ự, báo cho c ác đương s ự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc ni êm yết hợp lệ bản án.

Cỡ chữ