vanban.org

Bản án 04/2018/HNGD-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG Y N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản n ố: 04/2018/HNGĐ -ST
Ngày: 12 -02 -2018
“V/v yêu cầu ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƯNG YÊN .

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Nguyễn Ngọc Thăng

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Văn Long.

2. Bà Vũ Thị Liên.

- Thư ký phiên toà: Ông Trần Ngọc Huy - Thư Toà n nh n d n huy n im Động.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện im Động tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hương - i m

iên.

Ngày 12 tháng 02 năm 2018, ại rụ ở, Toà n nh n d n huy n im Động xé xử ơ hẩm công hai ụ n d n ự hụ l ố 135/2017/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2017 ề i c “yêu cầu ly hôn” heo Quyế định đưa ụ n ra xé xử ố 01/2018/QĐXXST - HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2018 gi a c c đương ự:

1. Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Q, inh năm 1986. (Có m ) HKTT: hôn Đ, hị rấn L, huy n , nh Hưng Yên. Nơi ở hi n nay: thôn T, xã C, huy n C, nh Thanh Hóa.

2. Bị đơn: Anh Đào Đức Q, inh năm 198 . V ng m ) Sinh, trú quán: hôn Đ, hị rấn L, huy n , nh Hưng Yên.Người làm chứng:

- Bà Phạm Thị Nh, inh năm 1959; ng m t)

- Anh Lê Văn V, inh năm 1986. ng m ) HKTT: thôn Đ, hị rấn L, huy n , nh Hưng Yên.

NỘI DUNG V ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 10/10/201 và các l i khai tại Toà án, nguyên đơn là chị Bùi Thị Q trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Q à anh Đào Đức Q, inh năm 1984, là hai người khác địa phương, có thời gian tìm hi u và kết hôn với nhau rên cơ ở hoàn toàn tự nguy n, có đăng

ết hôn tại UBND hị rấn L, huy n , nh Hưng Yên ào ngày 18/4/2013. Sau hi cưới, chị Q về ngay gia đình anh Q chung sống. Quá trình chung sống, vợ chồng ch bình hường được đến cuối năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng tính tình không hợp nhau, bấ đồng quan đi m rong làm ăn cũng như trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. M c dù vậy, vợ chồng vẫn cố g ng chung sống. Nhưng càng ngày mâu thuẫn vợ chồng càng căng thẳng hơn. Bên cạnh đó ợ chồng hông có con chung. Đến đầu năm 2016 vợ chồng sống ly thân. Chị Q đã ề quê sinh sống, hai bên chấm dứt mọi liên h . Nay chị Q xác định không còn tình cảm vợ chồng với anh Q, hạnh phúc gia đình hông đạ được. Chị Q đề nghị Tòa án nhân dân huy n im Động giải quyết cho chị được ly hôn với anh Q đ chị có điều ki n ổn định cuộc sống mới.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng không có con chung nên không có gì liên quan phải yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung, công nợ, công sức, ruộng canh tác: Chị Q tự nguy n không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại biên bản lấy l i khai ngày 23/11/201 , bà Phạm Thị N là mẹ đẻ anh Đào Đức Q trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Q và chị Q kết hôn với nhau hoàn toàn tự nguy n, điều ki n, cơ ở kế hôn như chị Q rình bày là đúng. Quá trình chung sống, vợ chồng ch bình hường được thời gian ng n thì phát sinh mâu thuẫn, luôn xảy ra cãi nhau, bên cạnh đó chung ống mấy năm hông có con chung nên ình cảm ngày càng lạnh nhạ . Đến đầu năm 2016 ợ chồng anh Q, chị Q ly thân, chị Q đã bỏ đi hỏi nhà bà. Đến nay chị Q xin ly hôn với anh Q, quan đi m của bà N không muốn con cái bỏ nhau, bà đề nghị Tòa án hòa giải đ vợ chồng đoàn ụ, nhưng nếu chị Q cương quyết xin ly hôn đề nghị Tòa giải quyết theo yêu cầu của chị Q.

Về con chung: Vợ chồng anh Q, chị Q không có con chung.

Về tài sản chung, công nợ, công sức, ruộng canh tác: Bà N x c định vợ chồng anh Q, chị Q không có liên quan gì với bà, nay bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà N x c định, qu rình giải quyế ụ n, Tòa n nh n d n huy n im Động đã ống đạ c c ăn bản ố ụng gồm: Thông b o hụ l ụ n, giấy ri u ập, hông b o ề phiên họp i m ra i c giao nộp, iếp cận công hai chứng cứ à hòa giải, quyế định đưa ụ n ra xé xử à quyế định hoãn phiên òa; cho bị đơn là anh Đào Đức Q

- con trai bà, do anh Q hường xuyên đi làm ăn xa nên bà người rực iếp nhận nh ng ăn bản rên. Sau hi nhận được ăn bản của Tòa n, bà N đều hông b o cho anh Q nội dung nh ng ăn bản đó, anh Q iếp nhận nh ng hông in đó còn i c anh Q có đến Tòa n giải quyế hay hông bà hông rõ.

* Tại biên bản lấy l i khai ngày 05/12/201 , ông Lê Văn V là trưởng thôn Đ, thị trấn L trình bày:

Anh Q và chị Q kết hôn với nhau tự nguy n, có đăng

heo quy định như chị Q, bà N rình bày là đúng. Quá trình chung sống có mâu thuẫn, cãi nhau, bên cạnh đó chung sống mấy năm hông có con chung. Đến đầu năm 2016 ợ chồng anh Q, chị Q ly thân, chị Q đã bỏ đi hỏi nhà bà N. Đến nay chị Q xin ly hôn với anh Q, quan đi m của ông V là rưởng hôn đề nghị Tòa án hòa giải đ vợ chồng đoàn ụ, nếu chị Q cương quyế xin ly hôn đề nghị Tòa án giải quyế heo quy định của pháp luật.

Về con chung: Vợ chồng anh Q, chị Q không có con chung.

Tại phiên toà hôm nay:

Nguyên đơn là chị Bùi Thị Q ẫn gi nguyên quan đi m xin ly hôn anh Đào Đức Q. Về con chung, ài ản chung, công nợ, ruộng canh c à công ức: chị Q ự nguy n hông yêu cầu Tòa n giải quyế .

Bị đơn là anh Đào Đức Q ng m m c dù đã được Tòa n ri u ập hợp l .

Quan đi m của đại di n Vi n i m : Thẩm ph n, Hội đồng xé xử, Thư

phiên òa rong qu rình giải quyế ụ n,

ừ hi hụ l ụ n cho đến rước hời đi m HĐXX nghị n đã u n hủ c c quy định của Bộ luậ ố ụng d n ự đúng quy định của ph p luậ . Nguyên đơn hực hi n quyền à nghĩa ụ heo quy định của ph p luậ , bị đơn đã cố ình ng m g y hó hăn cho i c giải quyế ụ n.

Căn cứ c c Điều 51, 56; 81, 82, 83 Luậ hôn nh n à gia đình; Điều 1 7 Bộ luậ ố ụng dân ự; đi m a hoản 5 Điều 27 Nghị quyế ố 326/2016/UBTVQH1 ngày 30/12/2016 quy định ề mức hu, miễn, giảm, hu, nộp, quản l à ử dụng n ph à l ph Tòa n. Chấp nhận yêu cầu hởi i n của chị Bùi Thị Q.

Về quan h hôn nh n: Xử cho chị Bùi Thị Q được ly hôn anh Đào Đức Q.

Về con chung, về ài ản chung, công nợ, ruộng canh c à công ức : không đ ra xem xé .

Về n ph : chị Q phải chịu 300.000 đồng iền n ph d n ự ơ hẩm.

NH N Đ NH CỦA T A ÁN:

1. Trong qu rình giải quyế ụ n, Tòa n đã iến hành giao c c ăn bản ố ụng cho anh Q hợp l . Tại phiên òa, anh Q ng m m c dù đã được ri u ập hợp l hai lần liên iếp. Vì ậy, Tòa n xé xử ng m anh Q là phù hợp quy định ại đi m b hoản 2 Điều 227, hoản 3 Điều 228 Bộ luậ ố ụng d n ự.

2. Về quan h hôn nh n: Chị Q và anh Q ế hôn ới nhau ự nguy n, có đăng

ế hôn hợp ph p ại UBND thị trấn L, huy n K, t nh Hưng Yên vào ngày 18/4/2013. Như ậy, hôn nh n là hợp ph p, được ph p luậ bảo .

Qu rình chung ống, ợ chồng ch có hời gian ng n chung ống hạnh phúc đến cuối năm 2013 hì ph inh m u huẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo chị Q trình bày là do vợ chồng tính tình không hợp nhau, bấ đồng quan đi m rong làm ăn cũng như trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Bên cạnh đó ợ chồng không có con chung nên tình cảm ngày càng lạnh nhạt. Đến đầu năm 2016 thì vợ chồng ly thân. Qua lời trình bày của bà N là mẹ đẻ anh Q, cũng như ông V là rưởng hôn Đ, vi c vợ chồng anh Q, chị Q mâu thuẫn căng hẳng là đúng, vợ chồng đã ly h n ừ lâu. Quá trình giải quyế , Tòa n đã ri u tập anh Q đến đ hòa giải về đoàn ụ nhưng anh Q không có m t chứng tỏ anh Q không mong muốn vợ chồng đoàn ụ.

Xé hấy, đã có đủ cơ ở x c định m u huẫn ợ chồng đã hực ự rầm rọng, ình cảm ợ chồng hông còn, đời ống chung hông h éo dài, mục đ ch hôn nh n hông đạ được. Vì ậy, giải quyế cho chị Q được ly hôn anh Q là phù hợp quy định ại Điều 56 Luậ hôn nh n à gia đình.

3. Về con chung: Vợ chồng chị Q, anh Q không có con chung nên không phải giải quyết.

4. Về ài ản chung, công nợ, ruộng canh c à công ức: Chị Q tự nguy n không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không phải giải quyết. Nếu sau này các bên có yêu cầu sẽ được giải quyết bằng vụ ki n khác.

5. Về n ph : Nguyên đơn là chị Bùi Thị Q phải chịu iền n ph heo quy định ại Điều 1 7 Bộ luậ ố ụng dân ự; đi m a hoản 5 Điều 27 Nghị quyế ố 326/2016/UBTVQH1 ngày 30/12/2016 quy định ề mức hu, miễn, giảm, hu, nộp, quản l à ử dụng n ph à l ph Tòa n.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT Đ NH

Căn cứ ào c c Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 à Điều 83 Luậ hôn nh n à gia đình; Điều 1 7; Đi m b hoản 2 Điều 227, hoản 3 Điều 228 Bộ luậ Tố ụng d n ự; đi m a hoản 5 Điều 27 Nghị quyế ố 326/2016/UBTVQH1 ngày 30/12/2016 quy định ề mức hu, miễn, giảm, hu, nộp, quản l à ử dụng n ph à l ph Tòa n.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Bùi Thị Q được ly hôn anh Đào Đức Q.

2. Về con chung: hông phải giải quyế .

3. Về tài sản chung, công nợ, ruộng canh tác và công sức: hông đ ra xem xét.

4. Về án phí: Chị Bùi Thị Q phải chịu 300.000 đồng n ph ơ hẩm ly hôn. Được đối rừ ố iền ạm ứng n ph đã nộp là 300.000 đồng ại biên lai ố 007253 ngày 24/10/2017 của Chi cục Thi hành n d n ự huy n im Động. Chị Q đã nộp đủ án phí sơ hẩm ly hôn.

5. Quyền kháng cáo: C c đương ự có quyền h ng c o rong hạn 15 ngày, người có m được nh ừ ngày uyên n, người ng m được nh ừ ngày nhận được Bản n ho c niêm yế Bản n ại UBND hị rấn L, huy n K, nh Hưng Yên./.

Cỡ chữ