vanban.org

Bản án 04/2018/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Chấp nhâ ên yêu cầu khởi kiê ên của bà Văn Thị X về viê êc “Tranh chấp hợp đồng dân sự về góp hụi” với vợ chồng ông Nguyễn Văn Q, bà Phạm Thị N.

Buộc vợ chồng ông Nguyễn Văn Q, bà Phạm Thị N trả cho bà Văn Thị X số tiền là 36.500.000 đồng. Kể từ ngày bà X có đơn yêu cầu thi hành án nếu vợ chồng ông Nguyễn Văn Q, bà Phạm Thị N không trả số tiền trên thì còn phải trả tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Văn Thị X - Nguyễn Văn Q"
  • Tòa quyết gì? 1- Chấp nhâ ên yêu cầu khởi kiê ên của bà Văn Thị X về viê êc “Tranh chấp hợp đồng dân sự về góp hụi” với vợ chồng ông Nguyễn Văn Q, bà Phạm Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 04/2018/DS-ST
Ngày: 25-01-2018
“V/v tranh chấp hợp đồng dân sự về góp hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Diễm.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Diền

2. Bà Võ Thị Thúy An

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thanh Thúy - Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Thuận tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Trong ngày 25 tháng 01 năm 2018, tại Tòa án nhân dân huyê ên Vĩnh Thuâ ên, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 97/2017/TLST-DS ngày 26 tháng 10 năm 2017 về “Tranh chấp hợp đồng dân sự về góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 06/2018/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2018, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Văn Thị X, sinh năm 1975; địa chỉ: ấp S, xã T, huyện T, tỉnh C; có mặt.

- Bị đơn:

1/ Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1955; địa chỉ: ấp Đ, xã V, huyện V, tỉnh K; vắng mặt.

2/ Bà Phạm Thị N, sinh năm 1956; địa chỉ: ấp Đ, xã V, huyện V, tỉnh K; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 26/10/2017, nguyên đơn bà Văn Thị X trình bày: Bà

X có tham gia các dây hụi do bà Phạm Thị N làm chủ hụi, cụ thể như sau: Ngày

25/3/2011, bà có tham gia 01 dây hụi 500.000 đồng, bà chơi 02 chân hụi và đóng được 18 lần với trị giá 18.000.000 đồng nhưng bà N chỉ tính cho bà được 17 lần với số tiền là 17.000.000 đồng; Ngày 10/11/2011, bà có tham gia 01 dây hụi 1.000.000 đồng, bà chơi 01 chân hụi và đóng được 13 lần với số tiền là 13.000.000 đồng; Ngày 15/11/2011, bà có tham gia 01 dây hụi 1.000.000 đồng, bà chơi 01 chân và đóng được 11 lần với số tiền là 11.000.000 đồng. Tổng số tiền bà đã tham gia chơi hụi của bà N là 41.000.000 đồng, bà N đã trả cho bà được 3.000.000 đồng. Sau đó bà N yêu cầu trừ tiền hoa hồng tổng cộng 1.500.000 đồng. Như vậy, tổng số tiền bà N còn nợ bà là 36.500.000 đồng. Bà X làm đơn khởi kiện yêu cầu vợ chồng bà Phạm Thị N và ông Nguyễn Văn Q phải

trả cho bà số tiền hụi còn thiếu là 36.500.000 đồng và không có yêu cầu nào khác.

Tại các lời khai tại Tòa án, bị đơn bà Phạm Thị N trình bày: Bà N thống nhất có thiếu tiền hụi của bà X là 36.500.00 đồng. Bà đồng ý trả 36.500.000 đồng cho bà X, trả thành nhiều lần, mỗi năm trả 3.000.000 đồng bắt đầu từ ngày 30/12/2018 cho đến khi hết số nợ.

Tại các lời khai tại Tòa án, bị đơn ông Nguyễn Văn Q trình bày: Ông Q thống nhất với lời trình bày của bà N và không có ý kiến gì thêm.

Về nội dung không thống nhất: Bà N yêu cầu được trả dần mỗi năm 3.000.000 đồng. Bà X không thống nhất.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luâ ân tại phiên tòa HĐXX nhận thấy:

Về thủ tục tố tụng: Bà X có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải nên căn cứ khoản 4 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án không tiến hành hòa giải được; Ông Q, bà N có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vụ án.

Về nội dung vụ án: Các bên đương sự đều thống nhất nội dung bà X làm hụi viên, ông Q, bà N làm chủ hụi. Quá trình tham gia đóng và giao hụi thì nay vợ chồng ông Q, bà N còn nợ lại bà X tổng số tiền hụi là 36.500.000 đồng. Xét thấy ông Q, bà N đã vi phạm nghĩa vụ của chủ hụi theo quy định tại Điều 29 của Nghị định 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ quy định về họ, hụi, bêu, phường. Số tiền mà bà X yêu cầu trả là 36.500.000 đồng. Ông Q, bà N cũng thống nhất trả cho bà X 36.500.000 đồng. Sự viê êc được các bên thừa nhâ ên nên HĐXX căn cứ Điều 92 (quy định về những tình tiết, sự kiê ên không phải chứng minh) của Bô ê Luâ êt Tố tụng dân sự công nhâ ên đó là sự thâ êt. Vì vậy, bà X khởi kiện yêu cầu trả số tiền hụi còn thiếu là có căn cứ nên HĐXX chấp nhâ ên yêu cầu khởi kiê ên của bà X, buô êc vợ chồng ông Q, bà N có nghĩa vụ trả cho bà X số tiền là 36.500.000 đồng.

Đối với yêu cầu xin trả mỗi năm 3.000.000 đồng của ông Q và bà N không được nguyên đơn bà X chấp nhận nên HĐXX không có cơ sở ghi nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Q, bà N phải chịu án phí đối với nghĩa vụ buộc phải thi hành là 36.500.000đồng x 5% = 1.780.000 đồng. Hoàn trả cho bà X số tiền tạm ứng án phí là 912.000 đồng theo biên lai thu số 0005422 ngày 26/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyê ên Vĩnh Thuâ ên.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 92, Điều 147, Điều 207, Điều 228, Điều 266, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 29 của Nghị định 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ quy định về họ, hụi, bêu, phường.

1- Chấp nhâ ên yêu cầu khởi kiê ên của bà Văn Thị X về viê êc “Tranh chấp hợp đồng dân sự về góp hụi” với vợ chồng ông Nguyễn Văn Q, bà Phạm Thị N.

Buộc vợ chồng ông Nguyễn Văn Q, bà Phạm Thị N trả cho bà Văn Thị X số tiền là 36.500.000 đồng.

Kể từ ngày bà X có đơn yêu cầu thi hành án nếu vợ chồng ông Nguyễn Văn Q, bà Phạm Thị N không trả số tiền trên thì còn phải trả tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2- Án phí sơ thẩm:

Ông Nguyễn Văn Q, bà Phạm Thị N phải chịu án phí là 1.780.000 đồng.

Bà Văn Thị X được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí là 912.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng số 0005422 ngày 26/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyê ên Vĩnh Thuâ ên.

3- Nguyên đơn (có mặt) có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn (vắng mặt) có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hánh án dân sự.

Cỡ chữ