vanban.org

Bản án 04/2017/HC-PT — Hành chính

TAND tỉnh Ninh Thuận Tuyên án 18/08/2017 Hành chính Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 18/08/2017 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n c vào: Khoản 1 Điều 1 Luật Tố tụng hành chính năm 015.

Tuyên : Bác kháng cáo c a ông Lê Văn T; giữ nguyên quyết định c a Bản án hành chính sơ thẩm số 01/2017/HC-ST ngày 04/4/2017 c a Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam tỉnh Ninh Thuận. C n c vào: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Lê Văn T khiếu kiện UBND và Chủ tịch UBND xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận."
  • Tòa quyết gì? C n c vào: Khoản 1 Điều 1 Luật Tố tụng hành chính năm 015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 04/2017/HC-PT
Ngày 18/8/2017
V/v “Khiếu kiện quyết nh
hành ch nh hành vi hành ch nh
trong l nh v c t ai i v i
tr ng h p c p gi y ch ng
nh n quy n s d ng t

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Thành Quang

Các Thẩm phán:

Ông Võ Văn Lập

Ông Nguyễn Văn Được

- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Văn Nghiêm – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Thuận: Ông Nguyễn Văn Thắng – Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Trong ngày 18/8/2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận tiến hành xét xử phúc thẩm công khai vụ án hành chính thụ lý số 01/2017/TLPT-HC ngày 11/5/2017 về việc “Khiếu kiện quyết nh hành ch nh hành vi hành ch nh trong l nh v c t ai i v i tr ng h p c p gi y ch ng nh n quy n s d ng t .

Do Bản án hành chính sơ thẩm số 01 017 HC-ST ngày 0

017 c a Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam tỉnh Ninh Thuận bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 01/2017 QĐ-PT ngày 04/7/2017, Quyết định hoãn phiên tòa số 04 017 QĐPT-HC ngày 19/7/2017, giữa các đương sự:

1. Ng i khởi kiện: ông Lê Văn T sinh năm 1963.

Địa chỉ: đư ng H, khu phố A thị tr n P huyện N tỉnh Ninh Thuận (có mặt).

Ng i ại diện h p pháp của ng i khởi kiện: Ông Lê Văn H sinh năm 1974. Địa chỉ: đư ng D phư ng A Quận B thành phố Hồ Chí Minh (có mặt).

Ng i bảo vệ quy n và l i ch h p pháp của ng i khởi kiện: Ông Đỗ Hiền N – Luật sư Công ty Luật trách nhiệm hữu hạn N – Đoàn Luật sư thành phố Hồ Chí Minh (có mặt).

2. Ng i b kiện:

1 y ban nhân dân (viết tắt là UBND) xã P huyện T tỉnh Ninh Thuận.

Ch tịch UBND xã P huyện T tỉnh Ninh Thuận.

Ng i ại diện theo pháp lu t của ng i b kiện: ông Nguyễn Văn H Ch tịch UBND xã P huyện T tỉnh Ninh Thuận.

3.Ng i có quy n l i ngh a v liên quan: Ban quản lý r ng phòng h ven biển T.

Địa chỉ: xã P2 huyện T tỉnh Ninh Thuận (vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt).

4. Ng i kháng cáo: ông Lê Văn T sinh năm 1963 (có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Người khởi kiện – ông Lê Văn T, đại diện theo ủy quyền - ông Lê Văn H, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp – ông Đỗ Hiền N, trình bày:

Ông Lê Văn T khởi kiện yêu cầu Tòa án:

H y Công văn số 71 UBND-ĐC ngày 11 7 016 c a Ch tịch UBND xã P huyện T tỉnh Ninh Thuận v việc phúc áp C ng v n s 2 CV-BQL PHVBTN ngày 22 2 của Ban quản l r ng phòng h ven bi n T (gọi tắt là C ng v n s 7 );

H y Công văn số 111 UBND-ĐC ngày 1 9 016 c a Ch tịch UBND xã P huyện T, tỉnh Ninh Thuận v việc phúc áp h s

ngh c p gi y ch ng nh n quy n s d ng t cho h ng Lê V n T (gọi tắt là C ng v n s

);

- Bu c UBND xã P huyện T tỉnh Ninh Thuận nhận hồ sơ đăng ký c p gi y ch ng nhận quyền sử dụng đ t (viết tắt là GCNQSDĐ) c a ông Lê Văn T.

Lý do: N i dung Công văn số 71 và Công văn số 111 không th a nhận cho ông T quyền sử dụng khu đ t tọa lạc tại khu vực tục danh Bãi Tràng – Mũi Dinh, thôn S, xã P là không đúng quy định pháp luật xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp c a gia đình ông T. Gia đình ông T trực tiếp canh tác trên thửa đ t này nên ông đ điều kiện được c p GCNQSDĐ. Ông T cung c p gi y sang nhượng đ t ngày 08 10 003 để ch ng minh đ t ông Phạm Văn S khai hoang sử dụng hợp pháp đến năm 003 thì chuyển nhượng lại cho ông T, ông T có canh tác trên đ t hiện còn 0 cây phi lao ông T trồng vẫn còn sống.

Về thẩm quyền ban hành Công văn số 71 và Công văn số 111 ông Nguyễn Thái Đ - Phó Ch tịch UBND xã P là cá nhân ký thay Ch tịch UBND xã P mà không phải Ch tịch ký thay mặt UBND xã P là vi phạm Luật khiếu nại.

Người bị kiện – Đại diện theo pháp luật của Ủy ban nh n d n và Chủ tịch Ủy ban nh n d n P – ông Nguyễn Văn H trình bày:

Khu đ t ông T làm th tục yêu cầu c p GCNQSDĐ tọa lạc tại khu vực tục danh Bãi Tràng – Mũi Dinh thôn S, xã P. Đây là khu đồi núi chưa sử dụng do UBND xã P quản lý. Ông yêu cầu c p GCNQSDĐ trên cơ sở đơn xin xác nhận sở hữu đ t ngày 08 010 gi y sang nhượng đ t ngày 08/10/2003. Ngoài ra, ông T không có b t kỳ gi y t nào khác ch ng minh nguồn gốc đ t. Quá trình kiểm tra hiện trạng th y rằng không có d u hiệu ông T tác đ ng vào đ t. Khu đ t nằm trong dự án trồng r ng phi lao chống biến đổi khí hậu đã được UBND tỉnh Ninh Thuận phê duyệt. UBND xã đã họp và xác định ông T không đ điều kiện được c p GCNQSDĐ theo quy định tại Điều 100 và 101 Luật đ t đai năm 2013. Do đó việc UBND xã P trả lại hồ sơ xin c p GCNQSDĐ c a ông T là đúng pháp luật.

Công văn số 71 và Công văn số 111 c a Ch tịch UBND xã P được ban hành đúng Luật tổ ch c chính quyền địa phương Nghị định số 110 00 NĐ-CP ngày 08 00 c a Chính ph và Quyết định số 99 QĐ-UBND ngày 30 8 016 c a UBND xã P về việc phân công nhiệm vụ thành viên UBND xã. N i dung 0 công văn không th a nhận cho ông T quyền sử dụng khu đ t tọa lạc tại khu vực tục danh Bãi Tràng – Mũi Dinh thôn S, xã P là đúng pháp luật như đã nêu trên.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – an quản l r ng ph ng hộ ven bi n T trình bày:

Căn c vào các tài liệu ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan cung c p Ban quản lý r ng phòng h ven biển T trình bày:

Khu đ t ông T làm th tục yêu cầu c p GCNQSDĐ tọa lạc tại khu vực tục danh Bãi Tràng – Mũi Dinh thôn S, xã P do UBND xã P quản lý nằm trong dự án trồng r ng phi lao chống biến đổi khí hậu đã được UBND tỉnh Ninh Thuận phê duyệt. Ban quản lý r ng phòng h ven biển T trồng cây phi lao trên đ t t tháng 11/2015 – 6/2016 thì ông T ngăn cản. Sau khi Ban quản lý r ng có công văn gửi UBND xã P thì được phúc đáp lại bằng Công văn số 71. N i dung Công văn số 71 khẳng định T không có b t kỳ gi y t nào khác ch ng minh nguồn gốc đ t. Do đó Ban quản lý r ng tiếp tục triển khai trồng r ng phi lao nhưng ông T và m t số ngư i dân ra ngăn cản. Ban quản lý r ng phòng h ven biển T khẳng định đã trồng r ng đúng diện tích tọa đ theo dự án đã được UBND tỉnh Ninh Thuận phê duyệt.

Tại Bản án hành chính sơ thẩm số 01 017 HC-ST ngày 0

017 Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam đã quyết định:

Căn c khoản 1 Điều 30 khoản 1 Điều 115 điểm a khoản Điều 116 Điều 193 khoản 1 Điều 3 8 Luật Tố tụng hành chính năm 015; Điều 3 Pháp lệnh án phí lệ phí Tòa án năm 009.

Tuyên xử:

- Bác yêu cầu khởi kiện c a ông Lê Văn T về việc h y Công văn số 71 UBND-ĐC ngày 11 7 016 và Công văn số 111 UBND-ĐC ngày 1 9 016 c a Ch tịch UBND xã P;

-Bác yêu cầu khởi kiện c a ông Lê Văn T về việc bu c UBND xã P huyện T nhận lại hồ sơ xin c p GCNQSDĐ.

Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí và báo quyền kháng cáo.

Ngày 18/4/2017, ông Lê Văn T có đơn kháng cáo toàn b bản án sơ thẩm yêu cầu Tòa án c p phúc thẩm: Sửa m t phần bản án số 01/2017/HC-ST ngày 04/4/2017 c a Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam; ch p nhận các yêu cầu khởi kiện c a ông T.

Tại phiên tòa phúc thẩm ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là Ban quản lý r ng phòng h ven biển T vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn c khoản 1 Điều 157 Luật Tố tụng hành chính H i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ngư i này.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về hình th c: Đơn kháng cáo ông Lê Văn T gửi đến Tòa án trong hạn luật định phù hợp với Điều 205 và Điều 206 Luật Tố tụng hành chính nên được ch p nhận.

Về n i dung: Tại phiên tòa phúc thẩm ngư i khởi kiện không rút đơn khởi kiện giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.

Các đương sự không đối thoại được với nhau về việc giải quyết vụ án. Các đương sự không cung c p thêm tài liệu ch ng c mới.

Ý kiến c a ngư i bị kiện: Yêu cầu Tòa án c p phúc thẩm bác kháng cáo c a ông Lê Văn T; giữ nguyên các quyết định c a bản án sơ thẩm.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Thuận tham gia phiên tòa đề nghị H i đồng xét xử phúc thẩm áp dụng: khoản 1 Điều 241 Luật Tố tụng hành chính, bác kháng cáo c a ông Lê Văn T; giữ nguyên Bản án sơ thẩm số 01 017 HC-ST ngày 0

017 c a Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam.

Sau khi xem xét các tài liệu ch ng c có trong hồ sơ vụ án l i trình bày và tranh luận c a các đương sự Luật sư; phát biểu c a đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa; H i đồng xét xử phúc thẩm xét th y:

Tòa án c p sơ thẩm xác định đây là vụ án “Khiếu kiện quyết nh hành ch nh v giải quyết khiếu nại trong l nh v c t ai “Khiếu kiện hành vi hành ch nh v trả h s in c p gi y ch ng nh n quy n s d ng t . Quan hệ pháp luật th hai c a vụ án là đúng còn quan hệ pháp luật th nh t Tòa án c p sơ thẩm xác định chưa chính xác. Công văn số 71 và Công văn số 111 c a Ch tịch UBND xã P bị khởi kiện không phải là quyết định giải quyết khiếu nại và không phải quyết định được ban hành sau khi có khiếu nại. Tòa án c p phúc thẩm xác định lại quan hệ pháp luật c a vụ án là: “Khiếu kiện quyết nh hành ch nh hành vi hành ch nh trong l nh v c t ai i v i tr ng h p c p gi y ch ng nh n quy n s d ng t . V n đề này Tòa án c p sơ thẩm cần rút kinh nghiệm cho các vụ việc về sau.

Xét các yêu cầu kháng cáo c a ông Lê Văn T:

V hình th c C ng v n s 7 C ng v n s

và hành vi trả h s ng k c p GCNQSDĐ:

- V thẩm quy n: Khoản Điều 60 Nghị định số 3 01 NĐ-CP ngày 15 5 01 c a Chính ph quy định chi tiết thi hành m t số điều c a Luật đ t đai quy định: Tr ng h p h gia ình cá nhân c ng ng dân c có nhu cầu n p h s v t ai tại UBND c p ã thì UBND c p ã n i có t tiếp nh n h s và trả kết quả.

Đối chiếu quy định trên xét th y:

Ông T n p hồ sơ đăng ký c p GCNQSDĐ tại UBND xã P. UBND xã P có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho ông T, do đó hành vi trả hồ sơ cho ông T c a UBND xã P là đúng thẩm quyền.

Công văn số 71 do Ch tịch UBND xã P ban hành phúc đáp văn bản c a Ban quản lý r ng phòng h là đúng Điều 36 Luật tổ ch c chính quyền địa phương năm 015.

Công văn số 111 do Ch tịch UBND xã P ban hành có n i dung trả kết quả hồ sơ đ t đai c a ông T là không đúng quy định về thẩm quyền. Ở đây phải là UBND xã P ban hành văn bản.

- V trình t thủ t c:

Ngày 6 016 Ban quản lý r ng phòng h ven biển T có Công văn số 42/CV-BQLRPHVBTN về việc đề nghị UBND xã P xác định nguồn gốc đ t đối với trư ng hợp c a ông Lê Văn T.

Ngày 11 7 016 Ch tịch UBND xã P có Công văn số 71 phúc đáp n i dung Công văn số CV-BQLRPHVBTN c a Ban quản lý r ng phòng h ven biển T.

Như vậy trình tự th tục ban hành Công văn số 71 là phù hợp pháp luật tổ ch c chính quyền địa phương.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký c p GCNQSDĐ c a ông T, ngày 1 9 016 Ch tịch UBND xã P ban hành Công văn số 111 phúc đáp về hồ sơ đề nghị c a ông T sau đó UBND xã tiến hành trả hồ sơ cho ông T là đúng quy định tại khoản Điều 60 Nghị định số 3 01 NĐ-CP ngày 15 5 01 c a Chính ph .

V n i dung của C ng v n s 7 :

Khu đ t ông T làm th tục đề nghị c p GCNQSDĐ tọa lạc tại khu vực tục danh Bãi Tràng – Mũi Dinh thôn S, xã P; đ t nằm ngoài khu đo vẽ bản đồ địa chính. Ông T cung c p gi y sang nhượng đ t ngày 08 10 003 và cho rằng đ t ông Phạm Văn S khai hoang sử dụng hợp pháp đến năm 003 thì chuyển nhượng lại cho ông T. Theo khoản 1 Điều 30 Luật Đ t đai năm 1993 quy định: “kh ng

c chuy n quy n s d ng t trong tr ng h p t s d ng kh ng có gi y t h p pháp . Xét th y khi sang nhượng đ t năm 003 ông S không có gi y t gì ch ng minh tính hợp pháp về quyền sử dụng đ t c a ông S. Ông S n p hồ sơ đề nghị c p GCNQSDĐ năm 2016, khi đó gi y sang nhượng đ t ngày 08 10 003 cũng không phải là các gi y t quy định tại Điều 100 Luật đ t đai năm 2013 Điều 18 Nghị định số 3 01 NĐ-CP ngày 15 5 01 c a Chính ph , để làm căn c được c p GCNQSDĐ. Ông T không cung c p được ch ng c hợp pháp nào khác; ông T không có tên quy ch trong sổ sách đ t đai tại địa phương.

Về th i gian sử dụng đ t ông T cho rằng ông canh tác, sử dụng đ t t năm 003 đến nay hiện còn 0 cây phi lao ông T trồng vẫn còn sống. UBND xã P qua xác minh hiện trạng khu đ t cho th y: Đ t là t bãi gò cát i núi á kh ng có d u hiệu canh tác; trên t có cây b i mọc t nhiên và cây phi lao do Ban quản l r ng phòng h ven bi n T tr ng; không có h nào s d ng t ổn nh liên t c trên khu t này. Th y rằng việc ông T khai có canh tác sử dụng đ t là không có cơ sở. Do đó ông T không đ điều kiện được c p GCNQSDĐ theo quy định tại Điều 101 Luật đ t đai năm 013.

Như vậy Công văn số 71 với n i dung khẳng định: khu đ t ông T đề nghị c p GCNQSDĐ hiện do UBND xã P quản lý; ông T không đ điều kiện được c p GCNQSDĐ; đề nghị Ban quản lý r ng phòng h ven biển T tiếp tục triển khai thực hiện dự án chống biến đổi khí hậu; là phù hợp quy định pháp luật đ t đai và hiện trạng thửa đ t tại địa phương.

V n i dung của C ng v n s

:

Công văn số 111 cùng n i dung khẳng định khu đ t ông T đề nghị c p GCNQSDĐ hiện do UBND xã P quản lý ông T không đ điều kiện được c p GCNQSDĐ và công văn đề nghị b phận tiếp nhận trả lại hồ sơ đề nghị c p GCNQSDĐ cho ông T là có căn c pháp luật như đã nêu trên.

Hành vi hành chính c a UBND xã P trả lại hồ sơ xin c p GCNQSDĐ cho ông T như vậy cũng là phù hợp pháp luật đúng quy định tại điểm c khoản 5 Điều 60 Nghị định số 3 01 NĐ-CP ngày 15 5 01 c a Chính ph .

T các n i dung trên xét th y hành vi trả lại hồ sơ đăng ký c p GCNQSDĐ và Công văn số 71 là đúng thẩm quyền trình tự th tục n i dung phù hợp quy định c a pháp luật. Công văn số 111 tuy chưa đúng về thẩm quyền ban hành nhưng trình tự, th tục n i dung đảm bảo quy định c a pháp luật, do đó H i đồng xét xử phúc thẩm chỉ rút kinh nghiệm cho Ch tịch UBND và UBND xã P.

Yêu cầu kháng cáo c a ông Lê Văn T về việc sửa bản án sơ thẩm; h y Công văn số 71 Công văn số 111 và bu c UBND xã P nhận lại hồ sơ đăng ký c p GCNQSDĐ là không có cơ sở ch p nhận.

Do yêu cầu kháng cáo không được ch p nhận ông T phải chịu án phí hành chính theo quy định.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

C n c vào: Khoản 1 Điều 1 Luật Tố tụng hành chính năm 015.

Tuyên : Bác kháng cáo c a ông Lê Văn T; giữ nguyên quyết định c a Bản án hành chính sơ thẩm số 01/2017/HC-ST ngày 04/4/2017 c a Tòa án nhân dân huyện Thuận Nam tỉnh Ninh Thuận.

C n c vào:

- Khoản 1 Điều 30 khoản 1 Điều 115 điểm a khoản Điều 116 điểm a khoản Điều 193 khoản 1 Điều 3 8 Luật Tố tụng hành chính năm 015; Luật Đ t đai năm 1993; Luật Đ t đai năm 013;

- Điều 18 điểm c khoản 5 khoản Điều 60 Nghị định số 3 01 NĐ-CP ngày 15 5 01 c a Chính ph ;

- Nghị quyết số 3 6 016 UBTVQH1 ngày 30 1 016; Pháp lệnh án phí lệ phí Tòa án năm 009.

Tuyên :

Bác yêu cầu khởi kiện c a ông Lê Văn T về việc:

- H y Công văn số 71 UBND-ĐC ngày 11 7 016 c a Ch tịch y ban nhân dân xã P huyện T tỉnh Ninh Thuận v việc phúc áp C ng v n s 2 CV-BQL PHVBTN ngày 22 2 của Ban quản l r ng phòng h ven bi n T;

- H y Công văn số 111 UBND-ĐC ngày 1 9 016 c a Ch tịch y ban nhân dân xã P huyện T tỉnh Ninh Thuận v việc phúc áp h s

ngh c p gi y ch ng nh n quy n s d ng t cho h ng Lê V n T;

-Bu c y ban nhân dân xã P huyện T tỉnh Ninh Thuận nhận hồ sơ đăng ký c p gi y ch ng nhận quyền sử dụng đ t c a ông Lê Văn T.

Về án phí:

Ông Lê Văn T phải chịu 00.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) án phí hành chính sơ thẩm nhưng được kh u tr số tiền 00.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) tạm ng án phí đã n p theo Biên lai thu tiền số 5668 ngày 1 11 016 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Nam tỉnh Ninh Thuận.

Ông Lê Văn T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hành chính phúc thẩm nhưng được kh u tr số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ng án phí đã n p theo Biên lai thu tiền số 10938 ngày 18 017 c a Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Nam tỉnh Ninh Thuận.

Ông Lê Văn T đã n p đ án phí hành chính sơ thẩm và án phí hành chính phúc thẩm.

Án xử phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể t ngày tuyên án 18/8/2017./.

Cỡ chữ