- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Nguyễn Thị T - bị đơn Trần Văn T1"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 228; khoản 1 Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015, sửa đ i, b sung năm 2025.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 1
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH AN GIANG Bản án số: 03/2026/HN-ST Ngày: 09 - 01 - 2026. “V/v tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung”
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – TỈNH AN GIANG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Linh
- Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Trần Hoàng Hân
2/ Bà Đoàn Thị Liễu
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Tuấn - Cán bộ Tòa án nhân dân Khu vực 1 - An Giang.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Lý Minh Phúc – Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 01 năm 2026. Tại phòng xử án của Tòa án nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 239/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2025, về việc “Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 93/2025/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 80/2025/QĐST-HN ngày 24 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh ngày 20/10/1989 (Có mặt)
Địa chỉ: Số 60 đường Lâm Thị Chi, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang.
2. Bị đơn: Anh Trần Văn T1, sinh ngày 20/08/1984 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Số 60 đường Lâm Thị Chi, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 12/09/2025; trong quá trình giژi quyﱞt v án nguyên đơn chị Nguyễn Thị T trình bày:
Chị T và anh T1 tự nguyện tìm hiểu r i tiến đến hôn nhân, c t ch c l cư i theo phong tục t p quán năm 2009, c đăng ký kết hôn theo quy định pháp lu t và được UBND phường Vĩnh Hiệp, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang (nay là phường Rạch Giá, tỉnh An Giang) cấp giấy ch ng nh n kết hôn số 95 ngày 11/06/2010. Sau khi kết hôn vợ ch ng sinh sống gia đình ch ng tại nhà ch ng huyện Củ Chi, Thành phố H Chí Minh đến năm 2019 thì vợ ch ng về sống cùng cha mẹ ruột chị T tại Số 60 đường Lâm Thị Chi, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang. Thời gian đâu vợ ch ng sống hạnh phúc, nhưng thời gian sau khoảng năm 2021 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn nhỏ, đến khoảng năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng và vợ ch ng sống ly thân đến nay.
Lý do yêu cầu xin ly hôn: Do bất đ ng quan điểm trong tình cảm vợ ch ng. Chị Chi c quen v i người đàn ông khác bên ngoài nên dẫn đến tình cảm gia đình rạn n t, mặc dù đã được hai bên gia đình hoà giải hàn gắn nhưng không thành. Nay xét thấy cuộc sống hôn nhân giữa chị T và anh T1 không thể tiếp tục sống chung mục đích hôn nhân không đạt nên chị T yêu cầu được ly hôn v i anh T1.
Về con chung: Chị Nguy n Thị T xác định vợ ch ng chung sống c 02 người con chung tên Trần Ngọc Lan A, sinh ngày 24/01/2011 và Trần Tuấn K, sinh ngày 11/09/2020, chị T yêu cầu được nuôi 02 người con, không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguy n Thị T xác định không c , không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn anh Trần Văn T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, anh T1 không có yêu cầu phản tố và không có văn bản trình bày ý kiến về việc khởi kiện của nguyên đơn nên Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
* Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang phát biểu ý kiﱞn:
- Về việc tuân theo pháp lu t tố tụng của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trư c thời điểm Hội đ ng xét xử nghị án là đúng quy định. Nguyên đơn đã thực hiện đúng theo quy định tại Điều 70 và Điều 71 Bộ lu t tố tụng dân sự. Riêng anh Trần Văn T1 không c mặt theo giấy triệu t p của Tòa án nên chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo Điều 70 và Điều 72 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nh n yêu cầu kh i kiện về việc xin ly hôn, nuôi con chung của nguyên đơn chị Nguy n Thị T: Chị Nguy n Thị T được ly hôn v i anh Trần Văn T1; Về con chung: Giao 02 người con chung tên Trần Ngọc Lan A, sinh ngày 24/01/2011 và Trần Tuấn K, sinh ngày 11/09/2020 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng đến tu i trư ng thành; Về cấp dưỡng nuôi con, chị T không yêu cầu nên đề nghị không xem xét; Tài sản chung, nợ chung: Chị T xác định không yêu cầu nên không xem xét; Về án phí hôn nhân và gia đình đề nghị buộc nguyên đơn chị T phải nộp 300.000 đ ng theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong h sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh lu n tại phiên tòa cũng như phát biểu của đại diện Viên Kiểm sát nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang, Hội đ ng xét xử nh n định:
Về quan hệ pháp lu t tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn chị Nguy n Thị T kh i kiện xin ly hôn, nuôi con chung v i bị đơn anh Trần Văn T1 và anh T1 là bị đơn c nơi cư trú cuối cùng tại phường Rạch Giá, tỉnh An Giang nên Tòa án xác định quan hệ pháp lu t của vụ án là "Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung"; theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015, sửa đ i, b sung năm 2025 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang.
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Trần Văn T1 không c ý kiến trình bày về đơn kh i kiện xin ly hôn, nuôi con chung của nguyên đơn chị Nguy n Thị T tại Tòa án. Tuy nhiên, Toà án đã làm đầy đủ thủ tục theo quy định Bộ lu t tố tụng dân sự như: Giao thông báo thụ lý vụ án và tống đạt hợp lệ các tài liệu ch ng c kèm theo đơn kh i kiện và các văn bản tố tụng theo quy định pháp lu t nhưng anh T1 cố tình tránh mặt. Tại phiên tòa, nguyên đơn chị T yêu cầu xét xử vắng mặt theo quy định pháp lu t. Hội đ ng xét xử căn c vào khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015, quyết định xét xử vắng mặt anh T1.
Xét quan hệ hôn nhân giữa chị Nguy n Thị T và anh Trần Văn T1 được xác l p trên cơ s tự nguyện; có t ch c l cư i theo phong tục t p quán và c đăng ký kết hôn theo quy định pháp lu t và được UBND phường Vĩnh Hiệp, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang (nay là phường Rạch Giá, tỉnh An Giang) cấp giấy ch ng nh n kết hôn số 95 ngày 11/06/2010 nên đây là hôn nhân hợp pháp và được pháp lu t công nh n.
Xét yêu cầu xin ly hôn của chị T đối v i anh T1, Hội đ ng xét xử nh n thấy: Quá trình chung sống vợ ch ng chị T và anh T1 không còn yêu thương, tin tư ng, quý trọng, chăm s c, giúp đỡ nhau để xây dựng mái ấm gia đình bền vững, hạnh phúc. B i lẻ, chị T xác định sau khi cư i, thời gian đầu vợ ch ng sống hạnh phúc, nhưng thời gian sau bắt đầu phát sinh mâu thuẫn nhỏ, đến khoảng giữa năm 2022 thì vợ ch ng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng và đã sống ly thân đến nay. Do bất đ ng quan điểm trong tình cảm vợ ch ng từ đ dẫn đến hay cải vã. Mặc dù vợ ch ng anh chị đã cố gắng khắc phục nhưng không được. Trong khoảng thời gian ly thân vợ ch ng chị T và anh T1 không hàn gắn được tình cảm vợ ch ng. Căn c khoản 2 Điều 91 Bộ lu t tố tụng dân sự quy định về nghĩa vụ ch ng minh của đương sự “Đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải thể hiện bằng văn bản và phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đó”. Anh T1 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng trong suốt quá trình giải quyết vụ án, anh T1 không c sự phản đối nào đối v i yêu cầu của chị T cũng như ch ng c do chị T cung cấp.
Từ đ cho thấy, quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh T1 đã đến m c trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đ , yêu cầu xin ly hôn của chị T đối v i anh T1 là hoàn toàn c căn c phù hợp v i khoản 1 Điều 56 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014. Từ những cơ s nh n định trên, Hội đ ng xét xử thống nhất chấp nh n yêu cầu xin ly hôn của chị T đối v i anh T1.
Về quan hệ con chung: Chị Nguy n Thị T xác định vợ ch ng chung sống 02 người con chung tên Trần Ngọc Lan A, sinh ngày 24/01/2011 và Trần Tuấn K, sinh ngày 11/09/2020. Chị T yêu cầu được nuôi 02 người con chung. Xét yêu cầu nuôi con của chị T và theo nguyện vọng của cháu Lan A mong muốn được sinh sống cùng v i mẹ (chị T) nếu cha mẹ ly hôn (được thể hiện tại biên bản trình bày nguyện vọng ngày 07/11/2025), còn cháu Kiệt hiện nay vẫn còn nhỏ, cần c sự quan tâm chăm s c từ người mẹ. Do đ , theo nguyện vọng của chị T cũng như mong muốn của cháu Lan A và để không thay đ i môi trường sống làm ảnh hư ng đến tâm sinh lý của cháu Kiệt và cháu Lan A nên xét thấy giao cháu Lan A và cháu Kiệt cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do chị T không yêu cầu nên không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguy n Thị T xác định không c , không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Anh T1 không c ý kiến trình bày tại Tòa án về vấn đề con chung, tài sản chung, nợ chung; nếu sau này anh T1 c tranh chấp về các vấn đề trên thì c quyền kh i kiện thành vụ kiện khác.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguy n Thị T là nguyên đơn nên phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.
Xét ý kiến phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang là hoàn toàn c căn c , đúng pháp lu t nên Hội đ ng xét xử ghi nh n.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 228; khoản 1 Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015, sửa đ i, b sung năm 2025.
Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Lu t Hôn nhân gia đình năm 2014.
Căn c vào Điều 25, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nh n yêu cầu xin ly hôn của chị Nguy n Thị T được ly hôn v i anh Trần Văn T1.
2. Về con chung: Giao cho chị Nguy n Thị T tiếp tục nuôi dưỡng 02 người con chung tên Trần Ngọc Lan A, sinh ngày 24/01/2011 và Trần Tuấn K, sinh ngày 11/09/2020 cho đến tu i trư ng thành. Chị T không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Anh Trần Văn T1 c quyền và nghĩa vụ đối v i con chung không ai được cản tr .
3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguy n Thị T xác định không c , không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguy n Thị T phải nộp án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng), chị T được khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ng án phí 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0003970 ngày 13/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh An Giang.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn chị Nguy n Thị T có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn anh Trần T T1 vắng mặt c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai theo quy định pháp lu t.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.
| * Nơi nhận : - TAND tỉnh An Giang - VKSND Khu vực 1-An Giang - THA DS tỉnh An Giang - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn UBND phường Vĩnh Thông –KG. (nay là phường Vĩnh Thông – An Giang); - Các đương sự - Lưu h sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Thùy Linh |