- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa ông Lê Long H và bà Phạm Thị T"
- Căn cứ chính? luật T t ng d n; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nh n và gia đ nh
| T A N NH N N H N PH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T NH NH N n n : 03/2021/HN Đ-ST Ngày 27/01/2021 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC C N H A
H CH N H A V T NAM
T A N NH N N H N PH
, TỈNH BÌNH ƯƠN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Th m hán - Ch t a hiên t a: Ông Lê Thanh Ân.
Các H i th m nhân dân:
Bà Lê Thị Phương ung;
Bà Trần Thị Kim Oanh.
- Th
phi n t a: Ông Trương Thành Long, Thư ký T a n nh n d n huy n Phú i o t nh nh ương
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình D ơng tham gia phiên tòa: à Nguyễn Phương Linh - Kiểm t viên
Ngày 27 th ng 01 năm 2020 t i tr
Tòa án nhân dân huy n Phú i o t nh nh ương xét x ơ th m công khai v n th lý 511/2020/TLST-HN Đ ngày 22 tháng 12 năm 2020 về vi c “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa v n ra xét x 02/2021/QĐXXST - HN Đ ngày 12 tháng 01 năm 2021 gi a c c đương :
- Nguyên đơn: Ông Lê Long H inh năm 1973; địa ch : Tổ X, khu ph Y, thị trấn P, huy n Phú i o t nh nh ương Có mặt
- Bị đơn: à Ph m Thị T, sinh năm 1974; địa ch : Tổ X, khu ph Y, thị trấn P, huy n Phú i o t nh nh ương. Xin vắng mặt
N
N VỤ N:
Trong đơn kh i ki n ngày 15/12/2020 và t i phiên t a nguyên đơn ông Lê Long H trình bày:
Về hôn nh n: Ông Lê Long H và bà Ph m Thị T chung ng vợ chồng với nhau trên cơ t m hiểu t nguy n vào năm 1994 có đăng ký kết hôn t i Uỷ ban nh n d n thị trấn P huy n Phú i o t nh nh ương vào ngày 29/5/2002 được hai bên gia đ nh đồng ý có làm đ m cưới theo phong t c tập qu n Thời gian đầu chung ng ông H thấy h nh phúc nhưng được một thời gian ngắn th ph t inh m u thuẫn Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không cùng quan điểm ng không thông c m cho nhau, thường xuyên cãi nhau về c c vấn đề liên quan đến cuộc ng cuộc ng vợ chồng không có h nh phúc hi n t i vợ chồng đã ng ly th n. Nhận thấy t nh c m vợ chồng không hàn gắn được t nh tr ng hôn nh n trầm trọng đời ng chung không thể kéo dài m c đích hôn nh n không đ t được nên ông H xin ly hôn với bà T
Về con chung: Trong thời gian chung ng vợ chồng ông Lê Long H và bà Ph m Thị T có 02 người con chung tên Lê Ánh T inh năm 1995 và Lê Qu c K inh năm 2002. o c c con chung đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu đặt ra xem xét vấn đề tr c tiếp nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con
Về tài n chung nợ chung: Ông Lê Long H không yêu cầu Toà n gi i quyết
T i b n t khai bà Ph m Thị T trình bày:
Về hôn nh n: à Ph m Thị T và ông Lê Long H chung ng vợ chồng với nhau trên cơ t m hiểu t nguy n có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nh n d n thị trấn P huy n Phú i o t nh nh ương vào ngày 29/5/2002. Nay trước yêu cầu xin ly hôn của ông H thì bà T đồng ý ly hôn
Về con chung: Trong thời gian chung ng vợ chồng bà Ph m Thị T và ông Lê Long H có 02 người con chung tên Lê Ánh T inh năm 1995 và Lê Qu c K inh năm 2002. o c c con chung đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu đặt ra xem xét vấn đề tr c tiếp nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con
Về tài n chung nợ chung: à Ph m Thị T không yêu cầu Toà n gi i quyết
Đ i di n Vi n Kiểm t nh n d n huy n Phú i o tham gia phiên t a ph t biểu ý kiến về vi c tu n theo ph p luật t t ng trong qu tr nh gi i quyết v n kể từ khi th lý v n cho đến trước thời điểm Hội đồng xét x nghị n của Th m ph n Hội đồng xét x Thư ký; vi c chấp hành ph p luật t t ng d n của nh ng người tham gia t t ng là đúng quy định của ộ luật T t ng d n Đề nghị Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn. o c c con chung đã trên 18 tuổi nên không đặt ra xem xét vấn đề tr c tiếp nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con Tài n chung nợ chung: Đương không yêu cầu gi i quyết
NHẬN ĐỊNH C A T A N:
Căn cứ vào c c tài li u chứng cứ có trong hồ ơ v n đã được xem xét t i phiên t a kết qu tranh t ng t i phiên t a Hội đồng xét x nhận định:
[1] Về th m quyền gi i quyết: Đ y là tranh chấp về ly hôn được quy định t i kho n 1 Điều 28 của ộ luật T t ng d n hi n bị đơn thường trú t i thị trấn P huy n Phú i o t nh nh ương nên thuộc th m quyền gi i quyết của T a n nh n d n huy n Phú i o theo quy định t i điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ luật T t ng d n
[2] Về vắng mặt của bị đơn t i phiên toà: ị đơn bà Ph m Thị T vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị T a n gi i quyết vắng mặt V vậy Hội đồng xét x quyết định xét x vắng mặt bị đơn theo quy định t i kho n 1 Điều 228 của ộ luật T t ng d n
[3] Về hôn nhân: Ông Lê Long H và bà Ph m Thị T là nh ng người đủ điều ki n kết hôn chung ng vợ chồng với nhau trên cơ t m hiểu t nguy n và có đăng ký kết hôn t i Uỷ ban nh n d n thị trấn P huy n Phú i o t nh nh ương theo iấy chứng nhận kết hôn 82, ngày 29/5/2002 là hôn nh n hợp ph p theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đ nh
[4] Trong qu tr nh chung ng nguyên đơn cho rằng m u thuẫn là do vợ chồng không cùng quan điểm ng không thông c m cho nhau thường xuyên cãi nhau về c c vấn đề liên quan đến cuộc ng cuộc ng vợ chồng không có h nh phúc Nhận thấy t nh c m vợ chồng không hàn gắn được nên nguyên đơn xin ly hôn với bị đơn ị đơn đồng ý ly hôn trước yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn
[5] Theo iên b n x c minh ngày 05/01/2021 được chính quyền địa phương x c nhận: Cuộc ng hôn nh n của ông Lê Long H và bà Ph m Thị T khép kín nên đ i di n địa phương không nắm rõ được m u thuẫn vợ chồng của ông H và bà T.
[6] Hội đồng xét x xét thấy gi a ông Lê Long H và bà Ph m Thị T có m u thuẫn vợ chồng và hi n t i không quan t m chăm óc lẫn nhau đời ng chung không thể kéo dài m c đích hôn nh n không đ t được vi c xin ly hôn của ông H là hoàn toàn t nguy n và bà T đồng ý ly hôn nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông H theo quy định t i Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nh n và gia đ nh
[7] Về con chung: Căn cứ vào lời khai nhận của đương b n ao giấy khai inh, x c định ông Lê Long H và bà Ph m Thị T có 02 người con chung tên Lê Ánh T, sinh năm 1995 và Lê Qu c K inh năm 2002. o c c con chung đã trên 18 tuổi nên không đặt ra xem xét vấn đề tr c tiếp nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con
[8] Về tài n chung nợ chung: Đương không yêu cầu Toà n gi i quyết
[9] Đề nghị của đ i di n Vi n Kiểm t nh n d n huy n Phú i o t i phiên t a phù hợp quy định của ph p luật nên Hội đồng xét x chấp nhận
[10] Về n phí ơ th m: Đương ph i chịu n phí hôn nh n gia đ nh theo quy định của ph p luật
V c c l trên
T ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 Điều 147 kho n 1 Điều 228 Điều 266 Điều 271 và Điều 273 của ộ luật T t ng d n ;
- C c Điều 9 51 56 57 của Luật Hôn nh n và gia đ nh;
- Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu miễn gi m thu nộp qu n lý và d ng n phí và l phí T a n.
Tuyên x :
Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn ông Lê Long H đ i với bị đơn bà Ph m Thị T về vi c “Tranh chấp ly hôn”,
1. Về hôn nhân: Ông Lê Long H được ly hôn với bà Ph m Thị T.
2 Về con chung: Ông Lê Long H và bà Ph m Thị T có 02 người con chung tên Lê Ánh T inh năm 1995 và Lê Qu c K inh năm 2002 o c c con chung đã trên 18 tuổi nên không đặt ra xem xét vấn đề tr c tiếp nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con
3. Về tài n chung nợ chung: Đương không yêu cầu Toà n gi i quyết
4. Về n phí hôn nh n gia đ nh ơ th m: Ông Lê Long H ph i nộp 300 000đ (ba trăm ngh n đồng) n phí hôn nh n gia đ nh ơ th m được khấu trừ tiền 300 000đ (ba trăm ngh n đồng) đã nộp t m ứng theo iên lai thu tiền t m ứng n phí 0043784 ngày 17/12/2020 của Chi c c Thi hành n d n huy n Phú i o t nh nh ương
5 Về quyền kh ng c o: Nguyên đơn được quyền kh ng c o b n n trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên n ị đơn được quyền kh ng c o b n n trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n n hoặc kể từ ngày niêm yết b n n theo quy định của ph p luật
TM. H ĐỒN ÉT Ử SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAN t nh nh ương; - VKSN huy n Phú i o; - Chi c c THA S huy n Phú i o; - UBND TT Phước Vĩnh (S 82; Quyển I/2002); - Nh ng người tham gia t t ng; - Lưu hồ ơ VP | THẨM PH N - CH TỌA PH ÊN T A Lê Thanh Ân |