vanban.org

Bản án 03 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 238, 264, 266, 271, 273 của ộ luật T t ng d n sự;

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Xu n T đ i với bị đơn bà Nguyễn Thị về việc “Ly hôn”. Về hôn nh n: Ông Nguyễn Xu n T được ly hôn với bà Nguyễn Thị . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Xuan T - Nguyen Thi B"
  • Tòa quyết gì? Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 238, 264, 266, 271, 273 của ộ luật T t ng d n sự;
  • Căn cứ chính? luật T t ng d n sự; Điều 51 Luật Hôn nh n và gia đ nh; Điều 53 Luật Hôn nh n và gia đ nh
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PH GIÁO
TỈNH NH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án s : 03/2020/HNGĐ - ST
Ngày 28 - 5 - 2020
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi
con khi ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH GIÁO, TỈNH NH DƯƠNG

- Thành ph n H i ng

h g c :

-

: à Vũ Thị Chang

n dân:

Ông Kim Niệm;

Ông Nguyễn Tấn Quý.

- Th

phi n a: Ông Trương Thành Long, Thư ký T a án nh n d n huyện Phú Giáo, t nh nh Dương.

- Đại diện Viện Kiể á nhân dân huyện Phú Giáo, ỉnh Bình D ng ha gia phiên tòa: à Nguyễn Phương Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 5 năm 2020, tại tr s Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, t nh nh Dương t sơ th m công khai v án th lý s 581/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra t s 06/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2020 gi a các đương sự:

- Nguy đơ : Ông Nguyễn Xu n T, sinh năm 1966; Có đơn in vắng mặt

Địa ch : Tổ a, ấp TS, ã V, huyện P, t nh nh Dương.

- Bị đơ : Bà Nguyễn Thị , sinh năm 1970; Có đơn in vắng mặt

Địa ch : Ấp a, xã A, huyện P, t nh nh Dương.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Trong đơn kh i kiện, b n tự khai, biên b n phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, nguyên đơn ông Nguyễn Xu n T trình bày yêu cầu kh i kiện như sau:

Về hôn nh n: Ông T và bà Nguyễn Thị chung s ng với nhau từ năm 1989 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nh n d n ã V, huyện P, t nh nh Dương ngày 24/12/2003. Việc chung s ng với nhau là do ông bà hoàn toàn tự nguyện. Cuộc s ng vợ chồng ông hạnh phúc. Từ năm 2009 th vợ chồng ông y ra m u thuẫn, từ năm 2010 vợ chồng ông s ng ly th n với nhau cho đến nay. M u thuẫn vợ chồng ông đã trầm trọng, không c n t nh c m với nhau, không thể hàn gắn đoàn t gia đ nh nên ông yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Thị .

Về con chung: Ông T và bà B có 04 con chung là Nguyễn Thị A, sinh năm 1989, Nguyễn Xu n T, sinh năm 1991, Nguyễn Xu n T1, sinh năm 1993, Nguyễn Xuân T2, sinh năm 1995. Các con chung đã trư ng thành, có cuộc s ng ổn định nên ông không yêu cầu T a án gi i quyết.

Về tài s n chung, nợ chung: Ông T không yêu cầu T a án gi i quyết.

- Tại biên b n lấy lời khai ngày 27/4/2020, bị đơn bà Nguyễn Thị B trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông T chung s ng với nhau từ năm 1989 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nh n d n ã V, huyện P, t nh nh Dương ngày 24/12/2003. Việc chung s ng là do tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong t c. Cuộc s ng vợ chồng bà không có m u thuẫn g y ra nhưng do bà phạm tội nên ph i đi chấp hành h nh phạt tù tại Trại giam An Phước nên vợ chồng không s ng cùng nhau cho đến nay. Nay ông T yêu cầu ly hôn th bà đồng ý ly hôn với ông T.

Về con chung: Bà và ông T có 04 con chung là Nguyễn Thị A, sinh năm 1989, Nguyễn Xu n T, sinh năm 1991, Nguyễn Xu n T1, sinh năm 1993, Nguyễn Xu n T2, sinh năm 1995. Các con chung đã trư ng thành, có cuộc s ng ổn định nên bà không yêu cầu T a án gi i quyết.

Về tài s n chung, nợ chung: Bà B không yêu cầu T a án gi i quyết.

Nguyên đơn và bị đơn đều có đơn in vắng mặt tại phiên t a t sơ th m.

Tại phiên toà, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, t nh nh Dương tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về việc chấp hành pháp luật của Th m phán, Hội đồng t , Thư ký phiên t a và người tham gia t t ng trong quá tr nh gi i quyết v án từ khi th lý cho đến trước thời điểm Hội đồng t (HĐXX) nghị án là đúng quy định của pháp luật. HĐXX thực hiện khai mạc phiên toà, phần thủ t c, phần tranh t ng đều đ m b o đúng pháp luật. Về việc gi i quyết v án: Ông Nguyễn Xu n T và bà Nguyễn Thị chung s ng với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nh n d n ã Vĩnh H a, huyện Phú Giáo, t nh nh Dương. Quá tr nh chung s ng y ra m u thuẫn nên ông T nộp đơn kh i kiện yêu cầu được ly hôn với bà B. ị đơn bà B có lời khai đồng ý ly hôn với ông T. Nguyên đơn và bị đơn đều thừa nhận cuộc s ng hôn nh n có m u thuẫn, m c đích hôn nh n không đạt được, đồng thời có đơn in vắng mặt tại phiên t a. Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án, t thấy m u thuẫn vợ chồng của ông T và bà B đã trầm trọng, m c đích hôn nh n không đạt được nên đề nghị HĐXX em t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn cho ông T được ly hôn với bà B. Về con chung Nguyễn Thị A, sinh năm 1989, Nguyễn Xu n T, sinh năm 1991, Nguyễn Xu n T1, sinh năm 1993, Nguyễn Xu n T2, sinh năm 1995 đã thành niên nên Viện Kiểm sát không đề cập em t; về tài s n chung, nợ chung các đương sự không yêu cầu T a án gi i quyết nên Viện Kiểm sát không đề cập em t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được em t tại phiên t a, Hội đồng t nhận định:

Về t t ng: Ông Nguyễn Xu n T có đơn kh i kiện yêu cầu T a án gi i quyết cho ông được ly hôn với bà Nguyễn Thị , bị đơn bà B hiện cư trú tại ấp b, ã A, huyện P, t nh nh Dương nên đ y là v án ly hôn thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân d n huyện Phú Giáo, t nh nh Dương theo quy định tại kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ luật T t ng d n sự. Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn ông T và bị đơn bà B đều có đơn đề nghị T a án t vắng mặt. Do đó, căn cứ vào các Điều 227, 228 và 238 của ộ luật T t ng d n sự, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án Tòa án tiến hành t vắng mặt các đương sự.

Về hôn nh n: Nguyên đơn ông Nguyễn Xu n T và bị đơn bà Nguyễn Thị tự nguyện chung s ng với nhau, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn s 14.. ngày 24/12/2003, tại Ủy ban nh n d n xã V, huyện P, t nh nh Dương. Ông T và bà B đủ điều kiện kết hôn theo Điều 8 và có đăng ký kết hôn theo Điều 9 Luật Hôn nh n và gia đ nh nên đ y là hôn nh n hợp pháp. Nguyên đơn và bị đơn thừa nhận vợ chồng đã s ng ly th n với nhau kho ng 9 năm. ị đơn đồng ý ly hôn theo yêu cầu của nguyên đơn. HĐXX t thấy m u thuẫn vợ chồng gi a nguyên đơn và bị đơn đã trầm trọng, đời s ng chung không thể k o dài, m c đích hôn nh n không đạt được nên xem xét chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn, cho ông Nguyễn Xu n T được ly hôn với bà Nguyễn Thị .

Về con chung: Nguyên đơn ông Nguyễn Xu n T và bị đơn bà Nguyễn Thị có 04 con chung là Nguyễn Thị A, sinh năm 1989, Nguyễn Xu n T, sinh năm 1991, Nguyễn Xu n T1, sinh năm 1993, Nguyễn Xu n T2, sinh năm 1995. X t thấy các con chung của ông T, bà B đã thành niên, ông bà không yêu cầu T a án gi i quyết nên HĐXX không đặt ra em t.

Về tài s n chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu gi i quyết nên HĐXX không đặt ra em t.

Tại phiên t a, đại diện Viện Kiểm sát đề nghị HĐXX em t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên chấp nhận.

Về án phí: Nguyên đơn ph i chịu án phí hôn nh n gia đ nh sơ th m theo quy định của pháp luật.

V các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 238, 264, 266, 271, 273 của ộ luật T t ng d n sự;

- Các Điều 51, 53, 56 của Luật Hôn nh n và gia đ nh;

- Điều 27 Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và lệ phí T a án.

Tuy n xử:

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Xu n T đ i với bị đơn bà Nguyễn Thị về việc “Ly hôn”.

2. Về hôn nh n: Ông Nguyễn Xu n T được ly hôn với bà Nguyễn Thị .

3. Về con chung: Hội đồng t không đặt ra em t.

4. Về tài s n chung, nợ chung: Hội đồng t không đặt ra xem xét.

5. Về án phí: Ông Nguyễn Xu n T ph i nộp 300.000đ ( a trăm ngh n đồng) án phí hôn nh n gia đ nh sơ th m, được khấu trừ vào s tiền 300.000đ ( a trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại iên lai thu tiền tạm ứng án phí s AA/2016/0043034 ngày 25/12/2019 của Chi c c Thi hành án d n sự huyện Phú Giáo, t nh nh Dương.

6. Về quyền kháng cáo:

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp b n án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự th người thi hành án d n sự, người ph i thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án d n sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự. N i nhận:

Cỡ chữ