vanban.org

Bản án 03 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Gi yêu cầu được ly hôn với ông Phan Văn Gi"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật t tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐP
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n n s : 03/2021/HNGĐ-ST
Ng y: 20 – 01 - 2021
V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG H A

HỘI CHỦ NGHĨA VIỆ NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐP, TỈNH BÌNH PHƢỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn S

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Quang Th

2. Ông Nguyễn Viết X

- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Ông rƣơng Văn Ph - Thư ký To n nhân dân huyện ĐP, t nh B nh Phư c.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ĐP, tỉnh nh Phư c tham gia phiên toà: Ông Lê HA - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 01 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện ĐP, t nh Bình Phư c xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý s : 426/2020/TLST – HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2020, về việc "Tranh chấp Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s : 53/2020/QĐ-HNGĐ ng y 30/10/2020, giữa:

*Nguyên đơn: Bà Võ Thị Gi, sinh năm 1961 (Có mặt)

* Bị đơn: Ông Phan Văn D, sinh năm 1963 (Có mặt).

Cùng trú tại: Tổ 4, ấp Thuận Hòa 1, xã Th L, huyện ĐP, t nh B nh Phư c.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện 17/11/2020, các văn bản có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Võ Thị Gi trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Gi v ông Phan Văn D chung s ng v i nhau từ năm 1981, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Th L, huyện ĐP, t nh B nh Phư c. Qúa tr nh chung s ng thời gian đầu s ng rất hạnh phúc. Từ năm 1985 cho đến nay, ông D tuy có chịu khó l m ăn, nhưng thường xuyên chơi đ nh b i, nhiều lần b Gi khuyên gi i nhưng ông D vẫn không thay đổi, càng ngày ông D c ng u ng rượu nhậu nhẹt, không quan tâm đến vợ con, b Gi đã chịu đựng rất nhiều, cho đến nay không thể s ng chung được v i nhau nữa. Nhận thấy cuộc s ng vợ chồng không hạnh phúc, t nh c m vợ chồng không còn v không thể hòa gi i. V vậy, nay b Gi khởi kiện yêu cầu xin được ly hôn v i ông Phan Văn D.

- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Trong qu tr nh chung s ng, có 03 con chung c c con đã trưởng th nh nên b Gi không yêu cầu gi i quyết nuôi con v cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa n gi i quyết.

Ngoài ra, bà Võ Thị Gi không trình bày gì thêm.

* Tại biên các văn bản có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa, bị đơn ông Phan Văn D trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: ông Phan Văn D v b Võ Thị Gi tự nguyện chung s ng v kết hôn v i nhau từ năm 1981, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Th L, huyện ĐP, t nh B nh Phư c. Qúa tr nh chung s ng vợ chồng rất hạnh phúc. Đến năm 2020, do đã gi yếu nên ông D ngh ở nh , không đi l m, thời gian ở nh vợ chồng thường xuyên x y ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do ông D không có thu nhập ổn định nên tôi có đi u ng rượu thường xuyên, về nh b Gi có nói n y nọ nên vợ chồng x y ra cãi nhau. Nay ông D xác định t nh c m của ông D dành cho bà Gi vẫn còn nên có nguyện vọng được đo n tụ gia đ nh, không đồng ý v i yêu cầu ly hôn của b Gi.

Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Trong qu tr nh chung s ng, có 03 con chung c c con đã trưởng th nh nên ông D không yêu cầu gi i quyết nuôi con v cấp dưỡng nuôi con.

Về tài s n chung, nợ chung, các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ĐP phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật t tụng trong quá trình gi i quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký tòa n l đúng quy định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, bị đơn kể từ khi thụ lý vụ n cho đến trư c thời điểm Hội đồng xét xử l đúng quy định của pháp luật.

Ý kiến về việc gi i quyết vụ án: Việc kết hôn, chung s ng giữa bà Gi và ông D là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung s ng, bà Gi cho rằng vợ chồng s ng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly hôn; ông D không đồng ý v i yêu cầu ly hôn của bà Gi m có nguyện vọng được đo n tụ gia đ nh, tuy nhiên b Gi vẫn kiên quyết yêu cầu được ly hôn, qua x c minh tại chính quyền địa Ph được biết vợ chồng ông b cũng có nhiều mâu thuẫn x y ra, nên bà Gi yêu cầu ly hôn v i ông D l có căn cứ. Do đó, căn cứ điều 51, 56 Luật hôn nhân gia đ nh năm 2014, đề nghị chấp nhận cho bà Gi được ly hôn v i ông D.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm s t viên v đương sự;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền: Đây l vụ án tranh chấp ly hôn do nguyên đơn Võ Thị Gi thực hiện quyền khởi kiện. Bị đơn ông Phan Văn D có nơi cư trú tại xã Th L, huyện ĐP, t nh B nh Phư c, nên căn cứ vào kho n 1 Điều 28; điểm a kho n 1 Điều 35; điểm a kho n 1 Điều 39 Bộ luật T tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huyện ĐP, t nh B nh Phư c.

Về nội dung vụ án: Bà Võ Thị Gi và ông Phan Văn D tự nguyện chung s ng v i nhau v o năm 1985, đến năm 2002 m i đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã Th L, huyện Đồng Phú, t nh B nh Phư c. Xét thấy, đây l cuộc hôn nhân hợp pháp, tuân thủ đầy đủ c c quy định của Luật hôn nhân v gia đ nh đã quy định nên được pháp luật b o vệ. Bà Gi cho rằng quá trình chung s ng vợ chồng thường xuyên x y ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông D không quan tâm gia đ nh, thường xuyên chơi đ nh b i, nhậu nhẹt, ngoài ra còn có hanh vi chửi b i bà Gi. Ông D thừa nhận sau khi kết hôn vợ chồng s ng rất hạnh phúc, tuy nhiên thời gian gần đây vợ chồng thường xuyên cãi nhau, vợ chồng không t m được tiếng nói chung, nhưng ông D vẫn mong mu n gia đ nh được đo n tụ v không đồng ý ly hôn v i bà Gi thường xuyên. Qua nhiều phiên hòa gi i, mặc dù ông D đã xin b Gi cho cơ hội để được đo n tụ gia đ nh, tuy nhiên b Gi vẫn kiên quyết yêu cầu ly hôn. Qúa trình xác minh tại địa Ph th được biết vợ chồng bà Gi và ông D vẫn x y ra nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau. Nay bà Gi x c định tình c m thực sự đã hết, cuộc s ng hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án gi i quyết được ly hôn. Do vậy, cần áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân gia đ nh năm 2014, tuyên xử cho bà Võ Thị Gi được ly hôn v i ông Phan Văn D là phù hợp v có căn cứ.

Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: C c bên đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, gi i quyết.

Về tài s n chung, nợ chung và các vấn đề khác: C c bên đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, gi i quyết.

Quan điểm của Đại diện Viện kiểm s t nhân dân huyện ĐP tại phiên to phù hợp v i nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Về n phí hôn nhân sơ thẩm bà Võ Thị Gi ph i chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾ ĐỊNH:

Áp dụng c c điều 51, 56 của Luật hôn nhân gia đ nh năm 2014;

Áp dụng kho n 1 Điều 28; c c điều 35, 147, 228 của Bộ luật t tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 th ng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Tuyên xử cho bà Võ Thị Gi được ly hôn v i ông Phan Văn D.

2. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: C c đương sự không yêu cầu nên không xem xét gi i quyết.

3. Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và các vấn đề khác: C c đương sự không yêu cầu nên không xem xét gi i quyết.

4. Án phí hôn nhân gia đ nh sơ thẩm: Bà Võ Thị Gi ph i chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng), được khấu trừ vào s tiền tạm ứng n phí đã nộp theo biên lai thu tiền s 0004483, quyển s 0090 ngày 25/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐP, t nh B nh Phư c.

Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ