- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Căn c vào Điều 471; Điều 474 của B lu t Dân ự năm 2005; Điều 147 của B lu t t tụng dân ự; Điều 91; Điều 94; Điều 95 u t các t ch c tín dụng; Điều 56 và Điều 58 Ngh đ nh 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao d ch b o đ m;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN D TỈNH KHÁNH HÒA B n án : 03/2017/KDTM-ST Ngày: 12-7-2017 V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D - TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Th im iên
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Trực
Ông Phạm Hùng Cường
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Th Thu Trang - Thư k Tòa án nhân dân
huyện D, tỉnh hánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Giỏi Mạnh Phi - iểm át viên.
Ngày 12 tháng 7 năm 2017 tại Tòa án nhân dân huyện D xét xử ơ thẩm công khai vụ án inh doanh thương mại thụ l
05/2017/TLST-KDTM ngày 15/3/2017 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử 02/2017/QĐXX-ST ngày 29/5/2017 giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại c phần K
Đ a chỉ: 191 Bà Triệu, Phường ê Đại Hành, Qu n Hai Bà Trưng, Hà N i.
Đại diện hợp pháp (theo ủy quyền): Ông Nguyễn Xuân C - Chuyên viên xử l nợ Ngân hàng TMCP K (văn b n ủy quyền 0111/2017/UQ-TCB ngày 24/02/2017 của Chủ t ch H i đồng qu n tr Ngân hàng TMCP K). Ông C có mặt.
- Bị đơn: Bà ê Th Thùy D - Chủ h kinh doanh cá thể;
Ông Võ Minh H
Cùng đ a chỉ: Thôn T, xã S, huyện D, Khánh Hòa.
Bà D, ông H v ng mặt lần th 2.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn kh i kiện, các lời khai tại hồ ơ và trong quá trình xét xử đại diện nguyên đơn Ngân hàng Thương mại c phần K ông Nguyễn Xuân C trình bày: giữa Ngân hàng Thương mại c phần ( au đây gọi t t là Ngân hàng) với bà ê Th Thùy D và ông Võ Minh H có k các hợp đồng tín dụng như au:
Ngày 21/4/2015, k hợp đồng tín dụng NTG2015329/HĐTD và ngày 22/4/205 k khế ước nh n nợ NTG201532901 tiền là 290.000.000đ, thời hạn vay 60 tháng, lãi uất thời điểm vay 6,99%/năm, lãi uất quá hạn bằng 150% lãi uất trong hạn, mục đích vay mua xe ô tô. hi vay tiền của Ngân hàng bà D, ông H có thế chấp tài n là 01 xe ô tô t i tự đ 03 chỗ ngồi B S 79C-064.62 (theo hợp đồng thế chấp tài n NTG2015329/HĐTC ngày 22/4/2015, đăng k giao d ch b o đ m ngày 22/4/2015).
Ngày 14/7/2015, k hợp đồng tín dụng NTG20150421/HĐTD và ngày 15/7/2015 k khế ước nh n nợ NTG2015042101 với tiền là 325.000.000đ, thời hạn vay 24 tháng, lãi uất thời điểm vay 8,99%/năm, lãi uất quá hạn bằng 150% lãi uất trong hạn, mục đích vay mua xe ô tô. hi vay tiền của Ngân hàng bà D, ông H có thế chấp tài n là 01 xe ô tô t i tự đ 03 chỗ ngồi B S 79C-073.51 (theo hợp đồng thế chấp tài n NTG2015422/HĐTC ngày 15/7/2015, đăng k giao d ch b o đ m ngày 15/7/2015).
Trong quá trình thực hiện 02 hợp đồng nêu trên, bà D và ông H đã vi phạm ngh a vụ thanh toán nợ g c và lãi cho Ngân hàng theo thỏa thu n trong hợp đồng. Tính đến ngày 12/7/2017, bà D, ông H còn nợ Ngân hàng tiền 325.993.005đ, trong đó nợ g c 316.991.782đ, nợ lãi (lãi trong hạn, lãi quá hạn) 9.001.223đ. Ngân hàng yêu cầu bà D, ông H ph i tr
nợ trên và các kho n lãi phát inh t ngày 13/7/2017 cho đến khi tr hết nợ cho Ngân hàng. Nếu bà D, ông H không tr hết nợ này thì Ngân hàng ẽ yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mãi tài n của bà D, ông H để thu hồi nợ.
Lời khai của bị đơn bà D tại hồ sơ: Th ng nhất với Ngân hàng về việc k kết các hợp đồng tín dụng cũng như việc vi phạm trong quá trình thực hiện hợp đồng như kiến Ngân hàng. Tuy nhiên, vì điều kiện khó khăn nên bà xin tr dần cho Ngân hàng cho đến khi hét nợ.
Đ i với ông V Minh H đã được Toà án triệu t p hợp lệ nhiều lần nhưng không đến Toà án tham gia gi i quyết vụ án.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm át nhân dân huyện D đề ngh H i đồng xét xử chấp nh n yêu cầu của nguyên đơn, bu c bà D, ông H ph i tr toàn b nợ g c và lãi cho Ngân hàng Thương mại c phần .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ ơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết qu tranh lu n tại phiên tòa, H i đồng xét xử nh n đ nh:
Về thủ tục t tụng: B đơn bà Lê Th Thùy D và ông V Minh H đã được Tòa án triệu t p hợp lệ đến phiên tòa lần th hai nhưng vẫn c tình v ng mặt. Áp dụng kho n 2 Điều 227 của B lu t t tụng dân ự, H i đồng xét xử tiến hành xét xử v ng mặt b đơn.
Về n i dung: Xét trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng
NTG2015329/HĐTD ngày 21/4/2015 và hợp đồng tín dụng NTG20150421/HĐTD ngày 14/7/2015 đã k kết giữa Ngân hàng và bà D, ông H thì bà D, ông H đã không thanh toán đ ng hạn các kho n g c và lãi cho Ngân hàng, vi phạm ngh a vụ tr nợ theo thỏa thu n của hợp đồng tín dụng. Do đó, Ngân hàng thương mại c phần yêu cầu bà D, ông H thanh toán tiền 325.993.782đ (bao gồm g c và lãi) và tiền lãi phát inh t ngày 13/7/2017 cho đến khi tr hết nợ g c theo m c lãi uất thỏa thu n trong hợp đồng tín dụng là có căn c , phù hợp với thỏa thu n của hai bên trong hợp đồng tín dụng đã k kết cũng như quy đ nh của pháp lu t nên cần chấp nh n.
hi vay tiền, bà D, ông H có thế chấp 02 xe ô tô t i và giao b n chính giấy đăng k xe cho Ngân hàng. Do đó, au khi bà D, ông H tr nợ xong cho Ngân hàng thì Ngân hàng tr lại cho bà D, ông H b n chính giấy đăng k xe ô tô t i tự đ 79C-064.62 mang tên ông V Minh H; b n chính giấy đăng k xe ô tô t i tự đ 79C-073.51 mang tên bà ê Th Thùy D.
Xét các hợp đồng thế chấp tài n NTG2015329/HĐTC ngày 22/4/2015 và hợp đồng thế chấp tài n NTG2015422/HĐTC ngày 15/7/2015 đã được đăng k giao d ch b o đ m nên trường hợp bà D và ông H không thanh toán được kho n tiền nợ trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân ự huyện D kê biên, phát mãi tài n thế chấp để thu hồi nợ.
Về án phí: Bà ê Th Thùy D và ông V Minh H ph i ch u án phí kinh doanh thương mại ơ thẩm theo quy đ nh của pháp lu t là 5% trên t ng tiền ph i tr cho Ngân hàng. Hoàn lại tiền tạm ng án phí cho Ngân hàng thương mại c phần đã n p.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào Điều 471; Điều 474 của B lu t Dân ự năm 2005; Điều 147 của B lu t t tụng dân ự; Điều 91; Điều 94; Điều 95 u t các t ch c tín dụng; Điều 56 và Điều 58 Ngh đ nh 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao d ch b o đ m;
Tuyên xử:
1. Chấp nh n yêu cầu kh i kiện của Ngân hàng Thương mại c phần . Bu c bà ê Th Thùy D và ông Võ Minh H ph i tr cho Ngân hàng Thương mại c phần K
tiền 325.993.005đ (Ba trăm hai mươi lăm triệu chín trăm chín mươi ba nghìn không trăm lẻ năm đồng) trong đó nợ g c 316.991.782đ (Ba trăm mười sáu triệu chín trăm chín mươi mốt nghìn bảy trăm tám mươi hai đồng), nợ lãi 9.001.223đ (Chín triệu không trăm lẻ một nghìn hai trăm hai mươi ba đồng) và các kho n lãi phát sinh t ngày 13/7/2017 theo m c lãi uất thỏa thu n trong hợp đồng hợp đồng tín dụng NTG2015329/HĐTD ngày 21/4/2015 và hợp đồng tín dụng NTG20150421/HĐTD ngày 14/7/2015 cho đến khi tr hết nợ.
2. Sau khi bà ê Th Thùy D và ông V Minh H thanh toán xong kho n tiền nợ nêu trên thì Ngân hàng Thương mại c phần K tr lại cho bà D và ông H b n chính giấy đăng k xe ô tô B S 79C-064.62 mang tên ông Võ Minh H và b n chính giấy đăng k xe ô tô B S 79C-073.51 mang tên bà ê Th Thùy D.
3. Nếu bà ê Th Thùy D và ông Võ Minh H không tr các kho n nợ nêu trên cho Ngân hàng Thương mại c phần thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân ự huyện D, tỉnh hánh Hòa kê biên, phát mãi tài n đã thế chấp để thu hồi nợ.
4. Về án phí: Bà ê Th Thùy D và ông Võ Minh H ph i ch u 16.299.000đ (Mười sáu triệu hai trăm chín mươi chín nghìn đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại ơ thẩm.
Hoàn tr cho Ngân hàng Thương mại c phần K tiền tạm ng án phí là 9.122.000đồng (Chín triệu một trăm hai mươi hai nghìn đồng) đã n p theo biên lai thu tiền AA/2012/0008319 ngày 15/3/2017 của Chi cục Thi hành án Dân ự huyện D.
Quy định: Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án ơ thẩm; b đơn v ng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày nh n b n án hoặc b n án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh hánh Hòa xét xử ph c thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh hánh Hòa; - V SND huyện D; - Chi cục THADS D; - Các đương ự ; - ưu hồ ơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã k Lý Thị Kim Liên |