vanban.org

Bản án 03/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Hữu Trúc M - sinh năm: 1989. Địa chỉ (ĐKHKTT): số 58B, ấp P, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Chổ ở hiện nay (tạm trú): số 86, đường T, khóm H, Phường M, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Anh Bùi Minh T - sinh năm: 1988. Địa chỉ (ĐKHKTT): số 25/1B, ấp Đ, xã Bà Điểm, huyện H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị M với anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SA ĐÉC
TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 03/2020/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sa Đéc, ngày 10 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN S TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG S

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC - TỈNH ĐỒNG THÁP Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Danh. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Minh. 2. Ông Nguyễn Văn Hai. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 341/2019/TLST-HNGĐ, ngày 03/12/2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Hữu Trúc M - sinh năm: 1989. Địa chỉ (ĐKHKTT): số 58B, ấp P, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Chổ ở hiện nay (tạm trú): số 86, đường T, khóm H, Phường M, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Bùi Minh T - sinh năm: 1988. Địa chỉ (ĐKHKTT): số 25/1B, ấp Đ, xã Bà Điểm, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh. Chổ ở hiện nay (tạm trú): số 86, đường T, khóm H, Phường M, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Hữu Trúc M và anh Bùi Minh T thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Anh Bùi Minh T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Bùi Trần Bảo Ng - sinh ngày: 11/02/2015 (hiện đang sống với chị M). + Chị Trần Hữu Trúc M có trách nhiệm giao con chung tên Bùi Trần Bảo N - sinh ngày: 11/02/2015 (hiện đang sống với chị M) cho anh Bùi Minh T nuôi dưỡng. + Chị Trần Hữu Trúc M có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần Hữu Trúc M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng bằng 50% mức lương cơ sở do Nhà nước quy định tại thời điểm thi hành án. Thời gian cấp dưỡng được tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Bùi Trần Bảo Ng đủ 18 tuổi.

- Về chia tài sản chung: Chị M và anh T cùng thống nhất xác định là tự thỏa thuận, chị M và anh T không có tranh chấp và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Chị M và anh T cùng xác định là không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Hữu Trúc M tự nguyện nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) và 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm (về cấp dưỡng nuôi con). Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị M đã nộp ngày 03/12/2019, theo biên lai thu số: 0004342 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc được khấu trừ vào tiền án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) phải nộp. Chị M còn phải nộp thêm 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm (về cấp dưỡng nuôi con). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ