vanban.org

Bản án 03/2026/KDTM-ST — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 24, 50, 55, 297, 306 Luật Thương mại; Điều 351, 352,

353 Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty T - Công ty E"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 24, 50, 55, 297, 306 Luật Thương mại; Điều 351, 352,
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2026/KDTM-ST
Ngày: 09/6/2026
V/v Tranh chấp hợp đồng kinh tế.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Đoàn Thị Thu Thúy.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Hồng Hà; Bà Khương Thị Lơ .

- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Đào Thị Toan – Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 – Hải Phòng tham gia

phiên toà: Bà Nguyễn Thu Nga - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở, Toà án nhân dân khu vực 12 - Hải

Phòng mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 01/2026/TLST-KDTM ngày 09 tháng 01 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng kinh tế”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03A/2026/QĐXXST-KDTM ngày 10/4/2026, Quyết định hoãn phiên tòa số 02/2026/QĐST-KDTM ngày 11/5/2026, các Thông báo thay đổi thời gian xét xử ngày 27/5/2026, ngày 01/6/2026 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH T2; Địa chỉ trụ sở: TDP B, phường T, thành

phố Hải Phòng; Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Xuân S- Chức vụ: Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đoàn Thị Hải Y, sinh năm 1982; Địa chỉ: Công ty L, P Tòa nhà T, phường N, thành phố Hải Phòng. Có mặt.

- Bị đơn: Công ty TNHH E; Địa chỉ trụ sở: Thôn P, xã K, thành phố Hải

Phòng; Người đại diện theo pháp luật: Bà CHEUNG CHOI NGOR - Chức vụ: Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền của bà CHEUNG CHOI NGOR: Bà Ngô Thị M – Chức vụ: Trợ lý tổng giám đốc; Địa chỉ liên hệ: Xóm C, xã N, thành phố Hải Phòng. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nguyên đơn Công ty TNHH T2 ( Viết tắt là Công ty T2) trình bày:

Công ty TNHH T2 (viết tắt là Công ty T2) khởi kiện yêu cầu Tòa án giải

quyết buộc Công ty TNHH E (viết tắt là Công ty E) phải thanh toán cho Công ty T2 tổng số tiền là 14.781.931.551 đồng. Căn cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của Công ty T2 như sau:

Do chủ đầu tư của hai công ty đều là người Trung Quốc và có quan hệ

hợp tác kinh doanh từ trước nên giữa Công ty T2 và Công ty E đã ký kết, thực hiện nhiều hợp đồng kinh doanh thương mại về việc mua bán hàng hóa, thi công lắp đặt tại công trình của Công ty E. Công ty T2 là bên bán và Công ty E là bên mua. Thời gian đầu Công ty E thanh toán đầy đủ tiền theo hợp đồng. Từ tháng 01/2025 đến tháng 10/2025, Công ty T2 và Công ty E, tiếp tục ký kết, thực hiện 48 Hợp đồng mua bán, hợp đồng kinh tế. Công ty T2 đã cung cấp đầy đủ vật tư, hàng hóa, thi công lắp đặt công trình theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng nhưng Công ty E đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán đến nay vẫn còn nợ 14.781.931.551đồng cụ thể như sau: S

Số hợp đồng, ngày

Tổng giá trị hợp T

Chƣa thanh

ký hợp đồng

Đối tƣợng của hợp đồng

đồng (đã bao Đã thanh toán T

toán

gồm thuế VAT)

Hợp đồng mua bán

số HĐMB/DT-ER 1.

Công trình giá để khuôn, 8 cái

220,880,000 110,440,000

110,440,000

20250303, ngày

03/03/2025

Hợp đồng mua bán

số HĐMB/DT-ER

Mái che bạt xếp di động hành 2.

106,975,000

0

106,975,000

20250320, ngày

lang toà AB, 2 bộ

20/03/2025

Hợp đồng mua bán

số HĐMB/DT-ER

Mái di động conterner (kho 3.

92,950,000

0

92,950,000

20250319, ngày

thành phẩm), 1 bộ

19/03/2025

Hợp đồng mua bán

số HĐMB/DT-ER 4.

Điều hòa âm trần 5hp, 4 bộ

230,340,000 115,170,000

115,170,000

20250318, ngày

18/03/2025

Hợp đồng mua bán

số HĐMB/DT-ER

Thang cấp liệu 160T, 2 chiếc 5.

181,170,006

90,585,003

90,585,003

20250322, ngày

và 60T, 15 chiếc

22/03/2025

Hợp đồng mua bán

số HĐMB/DT-ER

Mái che bạt xếp di động hành 6.

301,675,001 150,837,501

150,837,500

202503 23, ngày

lang toà BC, số lượng 3

23/03/2025

Hợp đồng mua bán

số HĐMB/DT-ER

Bàn làm việc cho dây chuyền 7.

286,209,000 143,104,500

143,104,500

20250414, ngày

lắp ráp, 18 chiếc

14/04/2025

Hợp đồng mua bán

số HĐMB/DT-ER

Bàn làm việc (dùng cho bộ 8.

129,805,500

64,902,750

64,902,750

20250411, ngày

phận ép nhựa) 14C

11/04/2025

Hợp đồng mua bán

số HĐMB/DT-ER

Bàn làm việc (dùng cho bộ 9.

103,844,400

0

103,844,400

20250506, ngày

phận ép nhựa) 12C

06/05/2025

Hợp đồng mua bán

số HĐMB/DT-ER

Điều hòa treo tường 1,5HP 5 10.

301,400,000 150,700,000

150,700,000

20250412, ngày

bộ, điều hòa tủ đứng 3HP 5 bộ

12/04/2025

Hợp đồng mua bán

số HĐMB/DT-ER

mái che mưa tòa A 1 bộ, tòa 11.

39,534,000

19,767,000

19,767,000

20250420, ngày

nhà B 1 bộ

20/04/2025

Hợp đồng mua bán

số HĐMB/DT-ER

Tủ điều hòa đứng 3HP 1 12.

370,155,500

0

370,155,500

20250501, ngày

chiều, 10 bộ.

01/05/2025

Hợp đồng mua bán

Điều hòa tủ đứng 5HP 1 13. số HĐMB/DT-ER

chiều, 10 bộ (dùng cho toà nhà

558,387,500

0

558,387,500

20250502, ngày

văn phòng)

02/05/2025

Hợp đồng kinh tế số 14. DT-ER 20250107,

Công trình vách ngăn phòng

2,673,202,222 1,336,601,111 1,336,601,111

ngày 07/01/2025

Hợp đồng kinh tế số 15. DT-ER 20250319-02, Sơn sàn EPOXY phòng DIJ

82,555,200

41,277,600

41,277,600

ngày 19/03/2025

Hợp đồng kinh tế số

Công trình vách ngăn phòng 16. DT-ER 250320-02,

349,948,080 174,974,040

174,974,040

kho nguyên liệu và lưới sắt

ngày 20/03/2025

Hợp đồng kinh tế số

Cải tạo phòng thí nghiệm tòa 17. DT-ER 250321, ngày

3,788,166,911 1,894,083,456 1,894,083,455

nhà văn phòng

21/03/2025

Hợp đồng kinh tế số Công trình lắp đặt điều hòa 18. DT-ER 20250518,

công nghiệp tiết kiệm điện

1,768,044,294 884,022,147

884,022,147

ngày 18/5/2025

xưởng tòa A

Hợp đồng kinh tế số Công trình lắp đặt điều hòa 19. DT-ER 20250519,

công nghiệp tiết kiệm điện

2,429,291,682 1,214,645,841 1,214,645,841

ngày 19/5/2025

xưởng tòa B

Hợp đồng kinh tế số

Lắp đặt vách ngăn, đường điện

DT-ER 20250602, 20.

và ống dẫn khí thải quạt thông

232,722,968

0

232,722,968

ngày 02/6/2025

gió kho điện tử DIJ

Hợp đồng mua bán 21. số DT-ER 20250615, Thang cấp liệu 60T, 57 chiếc

541,970,022

0

541,970,022

ngày 15/6/2025

Hợp đồng mua bán

Bàn làm việc (dùng cho bộ 22. số DT-ER 20250615,

465,080,009

0

465,080,009

phận ép nhựa) (57C)

ngày 15/6/2025

Hợp đồng mua bán

Mái che từ tòa nhà văn phòng 23. số DT-ER 20250623,

89,100,000

44,550,000

44,550,000

đến xưởng A

ngày 23/6/2025

Hợp đồng mua bán 24. số DT-ER 20250621, Che mưa quạt, 24 chiếc

233,175,360 116,587,680

116,587,680

ngày 21/6/2025

Hợp đồng kinh tế số Công trình bổ sung mái che, 25. DT-ER 202506019, phòng bàn rung , phòng bảo

239,776,200

0

239,776,200

ngày 19/6/2025

mật

Hợp đồng mua bán

số DT-ER 26.

Giá để khuôn (16C)

430,540,000 215,270,000

215,270,000

202506025, ngày

25/6/2025

Hợp đồng kinh tế số 27. DT-ER 202506019, Cải tạo kho số 1

817,378,992 408,689,496

408,689,496

ngày 19/6/2025

Hợp đồng kinh tế số

Lắp đặt hệ thống giám sát và 28. DT-ER 20250704,

516,286,224

0

516,286,224

báo động tại nhà máy

ngày 04/7/2025

Hợp đồng mua bán 29. số HĐMB/DT-ER

Bàn làm khuôn đồ gá 3C

88,000,110

44,000,055

44,000,055

20250703, ngày

03/7/2025

Hợp đồng mua bán

số HĐMB/DT-ER 30.

Điều hòa tủ đứng 3HP 1 chiều

74,911,100

0

74,911,100

20250711, ngày

11/7/2025

Hợp đồng mua bán

số HĐMB/DT-ER

Điều hòa treo tường 1.5HP 1 31.

44,937,933

0

44,937,933

20250715, ngày

chiều, 2 chiếc

15/7/2025

Hợp đồng mua bán

số HĐMB/DT-ER

Điều hòa treo tường 1HP 1 32.

36,504,600

0

36,504,600

20250714, ngày

chiều, 2 chiếc

14/7/2025

Hợp đồng mua bán

số HĐMB/DT-ER 33.

Mái che khu để xe máy, 14 bộ

358,379,911

0

358,379,911

20250716, ngày

16/7/2025

Hợp đồng mua bán

số HĐMB/DT-ER 34.

Cân điện từ ALC-30kg

15,963,750

0

15,963,750

20250721, ngày

21/07/2025

Hợp đồng mua bán

số HĐMB/DT-ER

Dây cáp điện, đầu cos bịt, đèn 35.

26,426,620

0

26,426,620

20250722, ngày

led

22/07/2025

Hợp đồng kinh tế số Thi công điều hòa công nghiệp 36. DT-ER 20250730,

tiết kiệm điện khu C xưởng lắp

971,168,130

0

971,168,130

ngày 30/7/2025

ráp nhà máy Hải Dương

Hợp đồng kinh tế số

Thi công cải tạo nhà ăn dành 37. DT-ER 20250731,

433,334,722

0

433,334,722

cho cán bộ quản lý ER

ngày 31/7/2025

Hợp đồng kinh tế số Thi công điều hòa công nghiệp

DT-ER 20250804,

tiết kiệm điện cho xưởng ép 38.

1,929,042,864

0 1,929,042,864

ngày 04/8/2025

nhựa và phun sơn nhà máy Hải

Dương (17C)

Hợp đồng mua bán

số HĐMB/DT-ER 39.

Thang cấp liệu 160T, 1 cái

12,708,000

0

12,708,000

20250805, ngày

05/8/2025

Hợp đồng mua bán

số HĐMB/DT-ER

Bàn làm việc 25T (dùng cho 40.

86,515,000

0

86,515,000

20251022, ngày

bộ phận ép nhựa) (10C)

22/10/2025

Hợp đồng mua bán

số HĐMB/DT-ER 41.

Bàn làm khuôn đồ gá (2bộ)

55,080,000

0

55,080,000

20251023, ngày

23/10/2025

Hợp đồng mua bán

số HĐMB/DT-ER

Bàn thao tác 710*600*700M 42.

41,472,000

0

41,472,000

20251024, ngày

(12 bộ)

24/10/2025

Hợp đồng mua bán

số HĐMB/DT-ER

Hàng rào bảo vệ máy chấm 43.

39,600,000

0

39,600,000

20251025, ngày

công

25/10/2025

Hợp đồng kinh tế số 44. DT-ER 20251028,

Cải tạo cửa chính nhà ăn

50,112,000

0

50,112,000

ngày 28/10/2025

Hợp đồng mua bán

số HĐMB/DT-ER 45.

Rào bảo vệ máy ép nhựa (40C)

15,400,000

0

15,400,000

20251027, ngày

27/10/2025 46. Hợp đồng kinh tế số Công trình mái che mưa cho tủ

17,154,720

17,154,720

DT-ER 20250924,

điện máy biến áp và ống xả khí

ngày 24/9/2025

máy nén khí

Hợp đồng kinh tế số 47. DT-ER 20250923,

Công trình bể nước dự phòng

114,604,200

0

114,604,200

ngày 23/9/2025

Hợp đồng mua bán

số HĐMB/DT-ER 48.

Đầu phun nước xe tải, 1 bộ

10,260,000

0

10,260,000

20251009, ngày

09/10/2025

Tổng

22,002,139,731 7,220,208,180 14,781,931,551

Công ty T2 nhiều lần yêu cầu Công ty E phải thanh toán số tiền còn nợ

nhưng Công ty E không thực hiện. Do đó Công ty T2 yêu cầu Tòa án buộc Công ty E phải thanh toán cho Công ty T2 toàn bộ số tiền 14.781.931.551đ.

Bà Ngô Thị M - người đại diện theo ủy quyền của người đại diện theo

pháp luật của Công ty E trình bày: Bà được bà CHEUNG CHOI NGOR - người đại diện theo pháp luật của Công ty E ủy quyền điều hành hoạt động kinh doanh từ ngày 15/11/2025. Toàn bộ các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán với Công ty T2 đều được thực hiện và giao kết trước giai đoạn bà được ủy quyền. Do đó bà không nắm được việc ký kết, thực hiện hợp đồng với Công ty T2 như thế nào. Thời điểm đó bà Trần Thị T là người được ủy quyền ký kết các hợp đồng. Công ty E dừng hoạt động sản xuất từ tháng 12/2025, chỉ còn duy trì một số nhân viên làm việc tại văn phòng, hành chính. Hiện các tài liệu liên quan đến việc ký kết, thực hiện hợp đồng với Công ty T2 tại công ty không còn lưu giữ nên bà không biết để cung cấp cho Tòa án. Sau khi bà nhận được thông báo thụ lý vụ án, các giấy báo đến làm việc và các văn bản tố tụng khác của Tòa án bà đã thông tin về Hồ N cho người đại diện theo pháp luật của công ty biết nhưng họ cũng không trao đổi lại cho bà nội dung gì. Do đó bà không thể trình bày quan điểm với Tòa án về yêu cầu khởi kiện của Công ty T2 được. Do công việc bận và không nắm được việc ký kết, thực hiện hợp đồng với công ty T2 nên bà đề nghị Tòa án cho bà được vắng mặt toàn bộ quá trình tố tụng và vắng mặt tại phiên tòa.

Bà Ngô Thị T1 trình bày: Thời gian trước bà làm việc tại Công ty E và

giữ chức vụ Giám đốc hành chính nhân sự. Bà được bà C CHOI NGOR ủy quyền ký các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán, từ 9/2024 đến khoảng tháng 12/2025. Thời gian bà được ủy quyền bà có nhân danh công ty ký các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán với Công ty T2. Đến khoảng tháng 2/2026 bà nghỉ việc tại Công ty E, đến nay bà không còn liên quan đến công ty N, cũng không lưu giữ bất kỳ tài liệu nào của công ty. Do đó bà không nhớ và không thể cung cấp các thông tin về việc ký kết, thực hiện hợp đồng với Công ty T2. Bà được Tòa án cho xem các tài liệu là các hợp đồng do Công ty T2 cung cấp cho Tòa án, bà xác định chữ ký ghi Trần Thị T trong các văn bản đó là đúng chữ ký của mình. Về việc thanh toán tiền cho Công ty T2 và công nợ của Công ty E là do phòng kế toán thực hiện nên bà không rõ như thế nào. Do bà không còn làm việc tại công ty, không có liên quan gì nên đề nghị Tòa án không báo gọi bà và cho bà được vắng mặt tại phiên tòa.

Theo xác minh tại Phòng đăng ký kinh doanh và quản lý doanh nghiệp –

Sở Tài chính thành phố H cung cấp thể hiện: Công ty TNHH E (mã số doanh nghiệp H) được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu ngày 16/9/2024, thay đổi lần thứ 2 ngày 05/1/2026, có địa chỉ trụ sở tại thôn P, xã K, thành phố Hải Phòng, người đại diện theo pháp luật bà CHEUNG CHOI NGOR

Theo xác minh tại Phòng quản lý xuất nhập cảnh, Công an thành phố H

thể hiện: Bà CHEUNG CHOI NGOR; Quốc tịch: Trung Quốc; Nhập cảnh ngày 16/9/2024, xuất cảnh ngày 19/9/2024, hiện chưa có thông tin nhập cảnh trở lại Việt Nam.

Tại phiên toà sơ thẩm:

Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và các quan điểm đã trình bày.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 - Hải Phòng trình bày việc

chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Thư ký trong quá trình thu thập chứng cứ, người tiến hành tố tụng tại phiên toà chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, người tham gia tố tụng: Nguyên đơn chấp hành đúng quy định; Bị đơn không chấp hành đúng quy định của pháp luật. Về đường lối giải quyết: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 24, 50, 55, 297, 306 Luật Thương mại; Điều 351, 352, 355 Bộ luật Dân sự; khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Xử: Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn số tiền là 14,693,733,081đ theo 45 hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán hàng hóa ( theo STT từ 01-33; từ 35-40, từ 41-45, từ 47, 48). Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc bị đơn phải thanh toán số tiền 88,198,470đ theo 3 hợp đồng mua bán, hợp đồng kinh tế (theo STT 34, 41, 46). Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm đối với yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận. Nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm đối với yêu cầu không được chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại

phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử (viết tắt là HĐXX) nhận định:

Về tố tụng: Bị đơn Công ty E có trụ sở tại thôn P, xã K, thành phố

Hải Phòng, do vậy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 12 – Hải Phòng.

Bị đơn Công ty E đã được tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét

xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.

Về nội dung: Nguyên đơn Công ty T2 yêu cầu bị đơn Công ty E phải

trả số tiền 14.781.931.551đồng theo 48 hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán hàng hóa, HĐXX xem xét đánh giá các chứng cứ sau:

Theo trình bày của Công ty T2: Từ tháng 1/2025 đến tháng 10/2025,

Công ty T2 và Công ty E, đã ký kết và thực hiện 48 Hợp đồng mua bán, hợp đồng kinh tế về việc mua bán vật tư và thi công lắp đặt hàng hoá tại công trình trụ sở của Công ty E. Theo đó công ty T2 là bên bán, cung cấp, thi công công trình, Công ty E là bên mua. Tổng giá trị của hợp đồng là 22.002.139.731đồng. Sau khi giao kết hợp đồng Công ty T2 đã cung cấp đầy đủ vật tư, hàng hóa, thi công lắp đặt công trình theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng nhưng Công ty E đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán đến nay vẫn còn nợ 14.781.931.551đồng.

Theo xác minh tại Phòng quản lý xuất nhập cảnh, người đại diện theo

pháp luật của Công ty E là bà CHEUNG CHOI NGOR đã xuất cảnh khỏi Việt Nam từ 19/9/2024 chưa có thông tin nhập cảnh. Theo giấy ủy quyền ngày 15/11/2025 của bà CHEUNG CHOI NGOR, thì bà Ngô Thị M được quyền thay mặt bà CHEUNG CHOI NGOR làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bà M trình bày việc ký kết, thực hiện các hợp đồng với Công ty T2 có trước thời điểm bà M được ủy quyền, sau khi bà M nhận được các văn bản tố tụng của Tòa án đã thông báo cho người đại diện của công ty nhưng người đại diện không trao đổi lại nội dung gì với bà do đó bà không có quan điểm về việc khởi kiện của Công ty T2.

Theo lời khai của bà Trần Thị T: Trước đó bà được bà C CHOI NGOR ủy

quyền ký kết các hợp đồng kinh tế trong đó có việc ký kết hợp đồng với công ty T2. Bà thừa nhận các hợp đồng do Công ty T2 giao nộp cho Tòa án chữ ký ghi Trần Thị T là của bà.

Theo các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán, biên bản thanh lý hợp

đồng, biên bản bàn giao hàng hóa, biên bản bàn giao nghiệm thu công trình giữa Công ty T2 và Công ty E do Công ty T2 giao nộp cho Tòa án về cơ bản phù hợp với trình bày của Công ty T2 về quá trình giao kết, thực hiện hợp đồng. Trong 48 hợp đồng do Công ty T2 giao nộp có 9 hợp đồng không có chữ ký của đại diện Công ty E trong hợp đồng gồm:

STT 21: Hợp đồng mua bán số DT-ER 20250615, ngày 15/6/2025, đối

tượng của hợp đồng: Thang cấp liệu T60, số lượng 57 chiếc, giá trị của hợp đồng 541.970.022đ.

STT 34: Hợp đồng mua bán số HĐMB/DT-ER 20250721, ngày

21/07/2025, đối tượng của hợp đồng: Cân điện tử ALC, số lượng 5 cái, giá trị của hợp đồng = 15.963.750đ.

STT 40: Hợp đồng mua bán số HĐMB/DT-ER 20251022, ngày

22/10/2025 , Đối tượng của hợp đồng: Bàn làm việc dùng cho bộ phận ép nhựa 10 cái, giá trị = 86.515.000đ.

STT 41: Hợp đồng mua bán số HĐMB/DT-ER 20251023, ngày

23/10/2025; Đối tượng của hợp đồng: Bàn làm khuôn đồ gá 2 bộ , giá trị = 55.080.000đ.

STT 42: Hợp đồng mua bán số HĐMB/DT-ER 20251024, ngày

24/10/2025; Đối tượng của hợp đồng: Bàn thao tác 12 bộ , giá trị = 41.472.000đ.

STT 43: Hợp đồng mua bán số HĐMB/DT-ER 20251025, ngày

25/10/2025; Đối tượng của hợp đồng: Hàng rào bảo vệ máy chấm công, giá trị = 39.600.000đ.

STT 44: Hợp đồng kinh tế số DT-ER 20251028, ngày 28/10/2025; Đối

tượng của hợp đồng: Công trình cải tạo cửa chính nhà ăn đơn, giá trị = 50.112.000đ.

STT 45: Hợp đồng mua bán số HĐMB/DT-ER 20251027, ngày

27/10/2025; Đối tượng của hợp đồng: Rào bảo vệ máy ép nhựa, giá trị = 15.400.000đ.

STT 46: Hợp đồng kinh tế số DT-ER 20250924, ngày 24/9/2025 ; Đối

tượng của hợp đồng: Công trình mái che mưa cho tủ điện máy biến áp và ống xả khí máy nén khí, giá trị = 17.154.720đ.

Tổng giá trị của 9 hợp đồng = 863.265.492đ. Chín hợp đồng nêu trên tại

mục Bên A không có chữ ký của đại diện Công ty E. Công ty T2 giải trình là do xuất phát từ mối quan hệ đối tác thân thiết nên đối với 9 hợp đồng nêu trên hai công ty thực hiện việc trao đổi, thỏa thuận qua điện thoại. Sau khi thống nhất công ty T2 đã thực hiện việc giao hàng, thi công công trình. Sau đó gửi hợp đồng để Công ty E ký hoàn thiện hồ sơ. Nhưng do thời điểm đó Công ty E có khó khăn trong kinh doanh, chủ đầu tư đã về Hong Kong nên Công ty E chưa ký hoàn thiện hợp đồng. HĐXX xét thấy trong 9 hợp đồng nêu trên có 6 hợp đồng gồm hợp đồng số thứ tự 21, 40, 42, 43, 44, 45, tổng giá trị 775.067.022đ, Công ty T2 cung cấp được tài liệu là biên bản giao nhận hàng, biên bản nghiệm thu và bàn giao công trình giữa hai công ty, phù hợp với số lượng, chủng loại hàng hóa, hạng mục công trình thi công theo như trình bày của Công ty T2. Như vậy có đủ cơ sở xác định hai công ty đã giao kết và thực hiện các hợp đồng nêu trên. Công ty T2 đã hoàn thành việc giao hàng, thi công theo đúng như thỏa thuận nhưng Công ty E chưa thanh toán tiền cho Công ty T2. Do đó yêu cầu của Công ty T2 đối với các hợp đồng nêu trên là có căn cứ.

Đối với các hợp đồng số thứ tự 34, 41, 46, tổng giá trị của hợp đồng là

88.198.470đ. Công ty T2 không cung cấp được bản gốc, bản sao của biên bản giao nhận hàng, biên bản nghiệm thu mà chỉ cung cấp được bản scan chữ ký nên không được coi là chứng cứ. Ngoài ra Công ty T2 cũng không cung cấp được tài liệu, chứng cứ nào khác để chứng minh việc ký kết, thực hiện các hợp đồng đó nên không có cơ sở để chấp nhận yêu cầu của Công ty T2 đối với các hợp đồng nêu trên.

Đối với 14 hợp đồng có STT 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 22, 31, 32

giữa hai công ty đã ký biên bản thanh lý hợp đồng. Tại biên bản thanh lý hợp đồng có ghi nội dung Công ty E đã thanh toán xong số tiền theo hợp đồng. Công ty T2 xác định mặc dù đã ký biên bản thanh lý nhưng trên thực tế công ty E vẫn chưa thanh toán hết số tiền theo hợp đồng. Xét lời trình bày của Công ty T2 phù hợp với tài liệu là bảng sao kê tài khoản của hai công ty tại Ngân hàng TMCP N1 và Ngân hàng TMCP Á nên có đủ cơ sở xác định trình bày của Công ty T2 là có căn cứ. Xác định Công ty E chưa thanh toán hết số tiền theo các hợp đồng nêu trên cho Công ty T2.

Từ các phân tích trên có đủ cơ sở xác định giữa Công ty T2 và Công ty E

từ tháng 01/2025 – 10/2025 đã ký kết 45 hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán, tổng giá trị 21.913.941.261đ. Xét về chủ thể giao kết hợp đồng có đầy đủ năng lực trách nhiệm dân sự, khi tham gia ký kết hợp đồng các bên đều tự nguyện, nội dung và hình thức của hợp đồng phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại nên có giá trị pháp lý làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng. Công ty T2 đã thực hiện xong nghĩa vụ của mình, đã giao đầy đủ hàng hóa, vật tư và thi công các hạng mục theo thỏa thuận trong hợp đồng. Theo bảng sao kê tài khoản của Công ty E tại Ngân hàng TMCP N1 và sao kê tài khoản của Công ty T2 tại Ngân hàng TMCP Á, xác định về số tiền Công ty E đã thanh toán cho Công ty T2 phù hợp với trình bày của Công ty T2, do đó có đủ cơ sở xác định Công ty E mới thanh toán cho Công ty T2 7.220.208.180đồng, số tiền chưa thanh toán là 14.693.733.081đồng. Công ty T2 yêu cầu Công ty E phải trả số tiền nêu trên là có căn cứ chấp nhận. Chưa đủ cơ sở xác định giữa hai công ty có việc ký kết, thực hiện các hợp đồng STT 34, 41, 46, trị giá 88.198.470đ. Do đó không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty T2 về việc buộc Công ty E phải thanh toán 88.198.470đồng.

Về án phí: Bị đơn Công ty E phải chịu án phí sơ thẩm đối với yêu cầu

của Công ty T2 được HĐXX chấp nhận. Nguyên đơn Công ty T2 phải chịu án phí sơ thẩm đối với yêu cầu không được chấp nhận theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Điều 24, 50, 55, 297, 306 Luật Thương mại; Điều 351, 352,

353 Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH T2. Buộc

Công ty TNHH E phải trả cho Công ty TNHH T2 số tiền 14.693.733.081đồng ( Mười bốn tỷ sáu trăm chín mươi ba triệu bảy trăm ba mươi ba nghìn không trăm tám mươi mốt đồng) phát sinh từ 45 hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán (có bảng kê kèm theo).

Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn thi

hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành thì phải chịu lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

2. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH T2 về việc

yêu cầu Công ty TNHH E phải thanh toán số tiền 88.198.470đ (Tám mươi tám triệu một trăm chín tám nghìn bốn trăm bảy mươi đồng) theo 3 hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán hàng hóa (có bảng kê kèm theo)

3. Án phí: Công ty TNHH E phải chịu 122.693.700đồng (Một trăm hai

mươi hai triệu sáu trăm chín mươi ba nghìn bảy trăm đồng) án phí sơ thẩm. Công ty TNHH T2 phải chịu 4.409.900đ (Bốn triệu bốn trăm linh chín nghìn chín trăm đồng) án phí sơ thẩm, được đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp 61.000.000đồng (Sáu mươi mốt triệu đồng) theo biên lai ký hiệu BLTU/26E số 0000226 ngày 08 tháng 01 năm 2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Hoàn trả Công ty TNHH T2 56.590.100đ (Năm mươi sáu triệu năm trăm chín mươi nghìn một trăm đồng).

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày

tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì

người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ