vanban.org

Bản án 03/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự đủ; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự đủ; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 09/01/2026
V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10-VĨNH LONG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thu Hằng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Lữ Khắc Hồi

2. Nguyễn Thị Thúy Liễu

Thư ký phiên tòa: Châu Thị Phượng Liên – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 10 - Vĩnh Long

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10- Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Võ Thị Bé Trà - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 01 năm 2026, tại phòng xử án Tòa án nhân dân khu vực 10-Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 188/2025/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 420/2025/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Hồng Thị Ngọc Th, sinh năm 1981(có đơn xin xét xử vắng mặt)

Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Cấp ngày 15/4/2021

Địa chỉ: ấp Đầu Giồng A, xã Tập Sơn, tỉnh Vĩnh Long

2. Bị đơn: Thạch Hoàng G, sinh năm 1979 (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Hương Phụ B, xã Châu Thành, tỉnh Vĩnh Long

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của chị Hồng Thị Ngọc Th như sau:

Vào năm 2012 chị Th và anh G quen biết nhau được gia đình hai bên chấp thuận và tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đa Lộc (nay là xã Châu Thành). Quá trình chung sống không có con chung

Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn: Là do bất đồng quan điểm hai vợ chồng thường xuyên cự cãi, dẫn đến tình cảm rạn nứt và sống ly thân nhau từ năm 2017 cho đến nay. Nay chị Th xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa giải quyết như sau:

- Về hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với anh Thạch Hoàng G

- Về con chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết

* Phía anh Thạch Hoàng G Tòa án đã thông báo thụ lý, thông báo tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh G không đến cũng không có văn bản trả lời cho Tòa án biết về việc khởi kiện của chị Th.

Tại phiên tòa Kiểm sát viên đã nhận định:

- Về tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự. Những vấn đề khác Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng trình tự, thủ tục giải quyết vụ án hôn nhân theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với các đương sự từ khi thụ lý cũng như tại phiên tòa hôm các đương sự thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 72 và Điều 234 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về quan điểm giải quyết vụ án: Chấp nhận yêu cầu của chị Th cho chị được ly hôn với anh G. Về con chung: không có nên không xem xét. Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không xem xét. Các đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết án: Chị Th khởi kiện xin ly hôn, anh G có địa chỉ ở ấp Hương Phụ B, xã Châu Thành, tỉnh Vĩnh Long nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 10- Vĩnh Long.

[2] Về tố tụng: Chị Th có đơn xin xét xử vắng mặt. Anh G được triệu tập xét xử hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không rõ lý do. Căn cứ vào Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự đủ căn cứ để xét xử vắng mặt đương sự.

[3] Về hôn nhân: chị Th và anh G chung sống có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đa Lộc (nay là xã Châu Thành) nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Thời gian chung sống chị Th anh G phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cự cãi, sống không hạnh phúc nên đã ly thân nhau từ năm 2017 cho đến nay. Tòa án tổ chức kiểm tra, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải để động viên anh chị đoàn tụ lại với nhau nhưng anh G không đến. Từ khi ly thân nhau đến nay không ai tới lui, thăm hỏi nhau cho thấy mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung cũng không thể kéo dài nên chấp nhận yêu cầu của chị Th cho chị được ly hôn với anh G.

[4] Con chung: Chị Th và anh G không có con chung nên không đặt ra giải quyết

[5] Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.

[6] Quan điểm của Vị đại diện kiểm sát nhân dân khu vực 10-Vĩnh Long phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28; 39; 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hồng Thị Ngọc Th.

- Về hôn nhân: Chị Hồng Thị Ngọc Th được ly hôn với anh Thạch Hoàng G.

- Về con chung: Không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Th phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, số tiền này được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007344 ngày 27/10/2025. Do đó chị Th không phải nộp nữa.

Án xử công khai, vắng mặt nguyên đơn, bị đơn. Báo cho các đương sự biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ