vanban.org

Bản án 03/2025/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Thái Nguyên Tuyên án 09/01/2025 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 09/01/2025 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Nguyễn Văn H, Nguyễn Hữu T, Phùng Văn D sửa Bản án hình sự sơ thẩm số 80/2024/HS-ST ngày 27/9/2024 của Tòa án nhân thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên về phần hình phạt:

Ghi nhận bị cáo Nguyễn Hữu T đã nộp tiền án phí hình sự sơ thẩm 200.000đ theo biên lai thu tiền số 0001203 ngày 27/12/2024 của Chi cục THADS thành phố S, tỉnh Thái Nguyên. Ghi nhận bị cáo Nguyễn Văn H đã nộp tiền án phí hình sự sơ thẩm 200.000đ theo biên lai thu tiền số 0001204 ngày 27/12/2024 của C… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn H cùng đồng phạm phạm tội tham ô tài sản - phạm tội tham ô tài sản (điều 353 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS n…"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Nguyễn Văn H, Nguyễn Hữu T, Phùng Văn D sửa Bản án hình sự sơ thẩm số 80/2024/HS-ST ngày 27/9/2024 của Tòa án nhân thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên về phần hình phạt:
  • Căn cứ chính? Điều 353 Bộ luật Hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 355 Bộ luật Tố tụng hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 03/2025/HS- PT
Ngày: 09/01/ 2025

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Dương Văn Bản

Các thẩm phán: 1. Ông Hg Văn Giang

2. Ông Nguyễn Văn Quế

- Thư ký phiên toà: Bà Diệp Thu Trang, thư ký Toà án nhân dân tỉnh Thái Nguyên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên tham gia phiên toà: Bà Đinh Thị Thu Huyền - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 01 năm 2025 tại Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên xét xử vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 130/2024/TLPT-HS ngày 01/11/2024 do có kháng cáo của các bị cáo Nguyễn Hữu T, Nguyễn Văn H, Phùng Văn D đối với bản án hình sự sơ thẩm số 80/2024/HS-ST ngày 27/9/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.

*Các bị cáo có kháng cáo:

1. Họ và tên: Nguyễn Văn H, T1 gọi khác: Không; Sinh ngày: 18/9/1988; Nơi thư ng trú: Thôn T, xã H, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc; Nghề nghiệp: Lái xe; Trình độ học vấn: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Nguyễn Văn H1 và bà Nguyễn Thị D1; c v : Nguyễn Thị B, sinh năm 1992; c 02 con, con lớn sinh năm 2013, con nh sinh năm 2018; Tiền án, tiền sự: Không; Bị cáo không bị tạm giữ, tạm giam; bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi kh i nơi cư trú.

(C mặt)

2. Họ và tên: Nguyễn Hữu T; Tên gọi khác: Không; Sinh ngày: 10/11/1989; Nơi thư ng trú: Thôn B, xã H, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc; Nghề nghiệp: Lái xe; Trình độ học vấn: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không. Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễn Hữu N và bà Nguyễn Thị P, c v : Nguyễn Thị T2, sinh năm 1991; c 03 con, con lớn nhất sinh năm 2012, con nh nhất sinh năm 2017; Tiền án, tiền sự: Không; Bị cáo không bị tạm giữ, tạm giam; bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi kh i nơi cư trú.

(C mặt)

3.Họ và tên: Phùng Văn D; tên gọi khác: Không; Sinh ngày: 15/11/1985; Nơi thư ng trú: Tổ dân phố H, phư ng K, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc. Nghề nghiệp: Lái xe; Trình độ học vấn: 12/12. Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Phùng Văn T3 và bà Nguyễn Thị T4; c v : Lê Thị Thanh L, sinh năm 1985; c 01 con sinh năm 2009; Tiền án, tiền sự: Không; Nhân thân: Tại bản án hình sự sơ thẩm số 27/2009/HSST ngày 14/9/2009 bị Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc xử phạt 12 tháng tù cho hư ng án treo, th i gian thử thách 23 tháng về tội Đánh bạc; Bị cáo không bị tạm giữ, tạm giam; bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi kh i nơi cư trú.

(C mặt)

* Ngoài ra còn c ngư i bị hại, ngư i tham gia tố tụng khác không kháng cáo, không bị kháng nghị Hội đồng xét xử triệu tập.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c t m tắt như sau:

Nguyễn Văn H, Nguyễn Hữu T và Phùng Văn D ký h p đồng lao động với Công ty TNHH P1, địa chỉ tại Khu Công nghiệp S, thuộc tổ dân phố T, phư ng B, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên do bà Mai Thị Kim L1 (sinh năm 1986, trú tại thôn L, xã M, huyện S, thành phố Hà Nội) làm Giám đốc. Nhiệm vụ của H, T và D là lái xe vận chuyển hàng h a của Công ty, c trách nhiệm bảo quản xe, sử dụng xe đúng mục đích. H bắt đầu làm việc tại công ty từ tháng 9/2021, đư c giao điều khiển xe ô tô tải biển kiểm soát 20H-012.96; T làm việc từ tháng 08/2022, đư c giao điều khiển xe ô tô tải biển kiểm soát 20H-005.96; D làm việc từ tháng 01/2023, đư c giao điều khiển xe ô tô tải biển kiểm soát 20H-012.78.

Sau khi vào làm việc tại Công ty, H, T và D phát hiện thiết bị giám sát hành trình (GPS) lắp trên xe ôtô do mình quản lý không hoạt động nên đã nảy sinh ý định tua số kilomet di chuyển hàng ngày lên so với thực tế nhằm chiếm đoạt dầu máy để bán lấy tiền. Thực hiện ý định trên, H lên mạng Facebook tìm, đặt mua thiết bị tua số kilomet với giá 350.000đ bao gồm 01 đầu tẩu c v bằng nhựa màu đen, trên tẩu c đầu dây cắm vào nguồn điện 24V trên xe ô tô, 01 đầu còn lại c 01 s i dây dài khoảng 10cm, 02 mét dây điện đơn c l i bằng kim loại màu vàng, v dây màu xanh dài 01 đến 02 mét và 01 quyển sách hướng d n lắp đặt sử dụng. Sau khi mua thiết bị, H đấu nối vào hộp điện phía trước ghế phụ, c công tắc nhựa gắn với thiết bị tua số kilomet để trên khoang cabin của xe biển kiểm soát 20H-012.96 mà H đư c giao quản lý. Sau khi lắp xong, H bật thử thiết bị thì thấy tua đư c số kilomet nhưng H chưa sử dụng ngay mà cất thiết bị này trên xe. Còn T và D khi đư c Công ty giao xe và quá trình lái xe thì phát hiện trên xe ô tô tải của mình đư c giao quản lý c thiết bị tua số kilomet tương tự như của H, nhưng không biết ai lắp, lắp vào th i gian nào, kiểm tra thấy còn hoạt động nên nảy sinh ý định tua số kilomet để chiếm đoạt dầu máy để bán lấy tiền.

Đến tháng 4/2023, Công ty TNHH P1 cho Công ty TNHH P1, địa chỉ tại thôn C, xã C, thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc do ông Yang Ke Q (quốc tịch Trung Quốc là giám đốc) thuê 03 chiếc xe ô tô tải nêu trên cùng các lái xe là H, T và D. Trong th i gian thuê xe, Công ty P1 c trách nhiệm quản lý, sử dụng và trả lương cho lái xe. Để thuận tiện cho việc vận chuyển hàng h a, đổ dầu cho các xe ô tô tải đã thuê, Công ty TNHH P1 đã ký h p đồng mua bán xăng dầu với Công ty X và cho phép lái xe tự tính toán số lư ng dầu phù h p với quãng đư ng di chuyển rồi mang xe đến Cửa hàng X1, địa chỉ tại tổ dân phố C, phư ng B, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên đổ dầu trước khi vận chuyển hàng h a cho công ty, ký vào sổ theo d i đổ dầu. Sau đ , Công ty s thanh toán tiền với Công ty X.

H, T và D đư c Công ty TNHH P1, cấp cho mỗi ngư i 01 quyển sổ theo d i lái xe. Hàng ngày, phải viết số kilomet bắt đầu, số kilomet kết thúc, tổng số kilomet từ công ty đến địa chỉ khách hàng, số kilomet một lư t đi, số lít dầu đã đổ, tiền dầu và chi phí phụ. Khoảng tháng 8/2023, Công ty P1 sửa chữa, khôi phục hoạt động của thiết bị giám sát hành trình GPS đư c lắp đặt trên 03 xe ô tô tải do H, T và D điều khiển nhưng H, T và D không biết, vào th i điểm này thì H, T và D bắt đầu tua số kilomet để lấy dầu. Hàng ngày, công ty s gửi lịch giao hàng (c thể vào chiều ngày hôm trước hoặc sáng ngày hôm sau). Sau khi nhận đư c lịch giao hàng và lịch phân công lái xe, H, T và D s đến địa điểm nhận hàng và chụp ảnh số kilomet hiển thị trên đồng hồ công tơ mét và gửi lên nh m Z để báo cáo. Sau khi đến địa điểm giao hàng, H, T, D bật thiết bị tua số kilomet lên để tăng chiều dài quãng đư ng từ công ty đến địa điểm giao hàng và chụp ảnh, ghi lại số kilomet đã tua trên đồng hồ để báo cáo, dựa trên số kilomet đã tua, các bị cáo tính toán quãng đư ng nhân với số lít dầu tiêu thụ để rút ra bán, mỗi lần rút dầu cách nhau khoảng từ 3 đến 5 ngày/lần và mỗi lần rút dầu khoảng từ 130 lít đến 210 lít dầu, sau đ H, T, D đã bán số dầu chiếm đoạt đư c cho các điểm mua bán dầu trên các tuyến đư ng di chuyển, H, T, D không biết tên, tuổi, địa chỉ của ngư i mua dầu.

Với cách thức như trên, từ ngày 19/8/2023 đến 31/10/2023, H chiếm đoạt đư c 5517,68 lít dầu, T chiếm đoạt đư c 5438,61 lít dầu; Từ 22/8/2023 - 31/10/2023, D chiếm đoạt đư c 3703,61 lít dầu. Đến đầu tháng 11/2023, Công ty P1 phát hiện bị thất thoát dầu nên đã trình báo đến Cơ quan điều tra Công an thành phố S để giải quyết. Lúc này, do s bị phát hiện nên H, T và D xin nghỉ việc, trước khi nghỉ việc, H, T và D tháo thiết bị tua số kilomet lắp đặt trên xe của mình rồi mang vứt trên đư ng đi, đến nay không tìm thấy đư c.

Ngày 18/3/2024, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố S đã trưng cầu phòng K Công an thành phố H giám định kỹ thuật số trích xuất dữ liệu hành trình xe trong khoảng th i gian từ ngày 19/8/2023 đến 31/10/2023 đối với 03 thiết bị giám sát hành trình gắn trên xe ô tô biển kiểm soát 20H – 00596, 20H – 01278, 20H - 01296 do H, T và D quản lý, sử dụng.

Tại bản kết luận giám định số 2535/KL – KTHS ngày 10/4/2024 của phòng K Công an thành phố H kết luận:

Không tìm thấy dữ liệu hành trình của các thiết bị gửi giám định (ký hiệu A1 đến A3) trong khoảng th i gian từ ngày 19/8/2023 đến 31/10/2023. Trích xuất đư c dữ liệu hành trình của các xe ô tô c biển số 20H – 00596, 20H – 01278; 20H – 01296 trong khoảng th i gian từ các ngày 19/8/2023 đến 31/10/2023 từ trung tâm L2 (theo địa chỉ: http://dientutct.comtài khoản đăng nhập hoachatquangminh, mật khẩu 12341234). )

Ngày 16/02/2024, Cơ quan cảnh sát điều tra công an thành phố S trưng cầu giám định giá trị tài sản bị thiệt hại là Dầu DO 0.05s – II (dùng cho động cơ Diezen) đối với 03 xe ô tô BKS 20H – 012.96; 20H 005.96; 20H - 012.78 trong khoảng th i gian từ ngày 19/8/2023 đến 31/10/2023.

Tại bản kết luận giám định số 09/KL - HĐĐGTS ngày 20/02/2024 của Hội đồng định giá tài sản thành phố S, kết luận:

Thời điểm định Đơn giá/ STT Tên tài sản cần định giá

Tổng cộng

giá

lít dầu

Đối với xe ô tô BKS: 20H-012.96 do I

125.835.430

Nguyễn Văn H điều khiển

160,76 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

19/8-21/8/23

22,420

3,604,239

cho động cơ Diesel)

168,83 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

21/8-22/8/23

22,420

3,785,169

cho động cơ Diesel)

183,86 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

23/8-25/8/23

22,350

4,109,271

cho động cơ Diesel)

120,03 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

26/8-28/8/23

22,350

2,682,671

cho động cơ Diesel)

231,44 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

28/8-30/8/23

22,350

5,172,684

cho động cơ Diesel)

126,77 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

31/8/2023

22,350

2,833,310

cho động cơ Diesel)

161,87 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

01/9-06/9/23

22,350

3,617,795

cho động cơ Diesel)

168,96 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

07/9-08/9/23

22,640

3,825,254

cho động cơ Diesel)

237,77 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

08/9-11/9/23

22,640

5,383,113

cho động cơ Diesel)

174,63 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

11/9-12/9/23

22,640

3,953,623

cho động cơ Diesel)

210,25 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

12/9-13/9/23

23,050

4,846,263

cho động cơ Diesel)

119,84 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

15/9-16/9/23

23,050

2,762,312

cho động cơ Diesel)

216,78 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

16/9-18/9/23

23,050

4,996,779

cho động cơ Diesel)

174,69 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

19/9-20/9/23

23,050

4,026,605

cho động cơ Diesel)

218,87 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

20/9-25/9/23

23,050

5,044,954

cho động cơ Diesel)

157,31 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

26/9-27/9/23

23,590

3,710,943

cho động cơ Diesel)

297,53 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

28/9/2023

23,590

7,018,733

cho động cơ Diesel)

34,08 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

30/9/2023

23,590

803,947

cho động cơ Diesel)

122,59 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

02/10-04/10/23

23,590

2,891,898

cho động cơ Diesel)

172,09 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

05/10/2023

23,590

4,059,603

cho động cơ Diesel)

222,37 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

06/10-08/10/23

23,590

5,245,708

cho động cơ Diesel)

220,29 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

08/10-09/10/23

23,590

5,196,641

cho động cơ Diesel)

193,62 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

14/10-16/10/23

22,410

4,339,024

cho động cơ Diesel)

185,21 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

16/10-17/10/23

22,410

4,150,556

cho động cơ Diesel)

149,19 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

17/10-18/10/23

22,410

3,343,348

cho động cơ Diesel)

153,15 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

18/10-21/10/23

22,410

3,432,092

cho động cơ Diesel)

252,24 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

21/10-23/10/23

22,410

5,652,698

cho động cơ Diesel)

159,57 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

24/10-26/10/23

22,480

3,587,134

cho động cơ Diesel)

135,21 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

26/10-27/10/23

22,480

3,039,521

cho động cơ Diesel)

203,19 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

27/10-30/10/23

22,480

4,567,711

cho động cơ Diesel)

184,69 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

30/10-31/10/23

22,480

4,151,831

cho động cơ Diesel)

Đối với xe ô tô BKS: 20H-005.96 do II

120.766.322

Nguyễn Hữu T điều khiển

222,74 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

19/8-22/8/23

22,420

4,993,831

cho động cơ Diesel)

135,30 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

22/8/23

22,350

3,023,955

cho động cơ Diesel)

58,80 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

23/8-25/8/23

22,350

1,314,180

cho động cơ Diesel)

96,59 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

26/8-27/8/23

22,350

2,158,787

cho động cơ Diesel)

167,65 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

28/8/23

22,350

3,746,978

cho động cơ Diesel)

47,13 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

29/8-30/8/23

22,350

1,053,356

cho động cơ Diesel)

49,81 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

31/8/23

22,350

1,113,254

cho động cơ Diesel)

111,54 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

01/9-06/9/23

22,350

2,492,919

cho động cơ Diesel)

288,95 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

07/9-08/9/23

22,640

6,541,828

cho động cơ Diesel)

140,48 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

09/9-11/9/23

22,640

3,180,467

cho động cơ Diesel)

23,49 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

11/9-13/9/23

22,640

531,814

cho động cơ Diesel)

340,65 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

13/9-14/9/23

23,050

7,851,983

cho động cơ Diesel)

282,86 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

15/9/23

23,050

6,519,923

cho động cơ Diesel)

61,72 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

16/9-21/9/23

23,050

1,422,646

cho động cơ Diesel)

157,65 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

21/9-23/9/23

23,050

3,633,833

cho động cơ Diesel)

146,44 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

23/9-25/9/23

23,590

3,454,520

cho động cơ Diesel)

148,25 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

26/9-29/9/23

23,590

3,497,218

cho động cơ Diesel)

282,91 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

30/9-02/10/23

23,590

6,673,847

cho động cơ Diesel)

280,36 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

03/10-04/10/23

23,590

6,613,692

cho động cơ Diesel)

61,91 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

05/10-06/10/23

23,590

1,460,457

cho động cơ Diesel)

135,75 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

07/10-10/10/23

23,590

3,202,343

cho động cơ Diesel)

193,31 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

10/10-12/10/23

23,590

4,560,183

cho động cơ Diesel)

265,65 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

14/10-17/10/23

22,410

5,953,217

cho động cơ Diesel)

351,22 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

17/10-19/10/23

22,410

7,870,840

cho động cơ Diesel)

335,80 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

21/10/23

22,410

7,525,278

cho động cơ Diesel)

115,15 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

24/10-25/10/23

22,480

2,588,572

cho động cơ Diesel)

250,04 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

25/10-27/10/23

22,480

5,620,899

cho động cơ Diesel)

120,76 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

27/10/23

22,480

2,714,685

cho động cơ Diesel)

196,65 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

28/10-29/10/23

22,480

4,420,692

cho động cơ Diesel)

223,76 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

30/10-31/10/23

22,480

5,030,125

cho động cơ Diesel)

Đối với xe ô tô BKS: 20H-012.78 do III

85.950.643

Phùng Văn Dũng điều khiển

175,25 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

22/8-25/8/23

22,350

cho động cơ Diesel)

3,916,838

91,61 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

26/8-28/8/23

22,350

cho động cơ Diesel)

2,047,484

77,56 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

28/8-31/8/23

22,350

cho động cơ Diesel)

1,733,466

155,40 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

31/8/23

22,350

cho động cơ Diesel)

3,473,190

141,34 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

01/9-04/9/23

22,350

cho động cơ Diesel)

3,158,949

35,50 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

05/9-06/9/23

22,350

cho động cơ Diesel)

793,425

139,47 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

06/9-07/9/23

22,640

cho động cơ Diesel)

3,157,601

12,11 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

07/9-08/9/23

22,640

cho động cơ Diesel)

274,170

113,37 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

08/9-11/9/23

22,640

cho động cơ Diesel)

2,566,697

107,74 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

11/9-12/9/23

22,640

cho động cơ Diesel)

2,439,234

107,24 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

12/9-13/9/23

23,050

cho động cơ Diesel)

2,471,882

138,16 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

14/9/23

23,050

cho động cơ Diesel)

3,184,588

70,25 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

15/9/23

23,050

cho động cơ Diesel)

1,619,263

91,97 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

16/9-18/9/23

23,050

cho động cơ Diesel)

2,119,909

200,75 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

19/9-20/9/23

23,050

cho động cơ Diesel)

4,627,288

0,11 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng cho

21/9/23

23,050

động cơ Diesel)

2,536

139,83 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

22/9-23/9/23

23,590

cho động cơ Diesel)

3,298,590

134,82 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

25/9-26/9/23

23,590

cho động cơ Diesel)

3,180,404

94,48 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

30/9/23

23,590

cho động cơ Diesel)

2,228,783

180,20 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

30/9/23

23,590

cho động cơ Diesel)

4,250,918

50,52 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

03/10/2023

23,590

cho động cơ Diesel)

1,191,767

106,13 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

04/10/2023

23,590

cho động cơ Diesel)

2,503,607

65,60 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

05/10-06/10/23

23,590

cho động cơ Diesel)

1,547,504

70,75 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

06/10-07/10/23

23,590

cho động cơ Diesel)

1,668,993

120,58 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

07/10-08/10/23

23,590

cho động cơ Diesel)

2,844,482

76,24 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng cho

09/10-12/10/23

23,590

động cơ Diesel)

1,798,502

166,74 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

12/10-13/10/23

22,410

cho động cơ Diesel)

3,736,643

27,95 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

13/10-18/10/23

22,410

cho động cơ Diesel)

626,360

122,74 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

18/10-19/1023

22,410

cho động cơ Diesel)

2,750,603

81,26 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

19/10-23/10/23

22,410

cho động cơ Diesel)

1,821,037

198,39 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

24/10-25/10/23

22,480

cho động cơ Diesel)

4,459,807

125,74 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

26/10-26/10/23

22,480

cho động cơ Diesel)

2,826,635

18,51 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

27/10-27/10/23

22,480

cho động cơ Diesel)

416,105

116,49 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

28/10-30/10/23

22,480

cho động cơ Diesel)

2,618,695

72,27 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

30/10-31/10/23

22,480

cho động cơ Diesel)

1,624,630

132,12 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng

31/10-31/10/23

22,480 2,970,058

cho động cơ Diesel)

TỔNG CỘNG

332,552,395

Quá trình điều tra, các bị cáo Nguyễn Văn H, Nguyễn Hữu T và Phùng Văn D đã thành khẩn khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như đã nêu trên, l i khai nhận tội của các bị cáo phù h p với vật chứng thu giữ, kết luận giám định, l i khai của đại diện bị hại và các tài liệu chứng cứ khác đã thu thập đư c c trong hồ sơ vụ án.

Vật chứng của vụ án và các đồ vật, tài liệu liên quan: 01 bì niêm phong ký hiệu H1 bên trong chứa 01 đoạn dây điện màu xanh, bên ngoài quấn băng dính màu đen gắn 01 công tắc bật tắt bằng nhựa màu trắng thu trên xe ô tô 20H-012.96 do H điều khiển và 01 bì niêm phong ký hiệu T1 bên trong chứa 01 đoạn dây điện màu đ , bên ngoài quấn băng dính màu đen gắn 01 công tắc bật tắt bằng nhựa màu trắng thu trên xe ô tô 20H-005.96 do T điều khiển hiện đang đư c bảo quản theo quy định.

Đối với chiếc USB màu đen, nhãn hiệu HOCO c file dữ liệu hành trình đư c chuyển theo hồ sơ vụ án.

Đối với 03 thiết bị giám sát hành trình lắp trên các xe ô tô tải BKS 20H - 005.96; 20H – 012.96 và 20H – 012.78, ngày 17/7/2024, cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố S đã trả lại cho Công ty P1 quản lý sử dụng.

Về trách nhiệm dân sự: Ngày 27/12/2023, chị Lê Thị Thanh L là v bị cáo Phùng Văn D đã bồi thư ng cho Công ty TNHH P1 số tiền 84.660.193đồng (chị L khai nguồn tiền của v chồng bị cáo); anh Nguyễn Việt B1 là anh trai bị cáo Nguyễn Văn H đã bồi thư ng số tiền 125.863.766 đồng (anh B1 khai nguồn tiền là của v chồng bị cáo H); chị Nguyễn Thị T2 là v bị cáo Nguyễn Hữu T đã bồi thư ng 120.761.457đồng (chị T2 khai nguồn tiền của v chồng bị cáo).

Tại bản án hình sự sơ thẩm số 80/2024/HS-ST ngày 27/9/2024 của Tòa án nhân thành phố S, tỉnh Thái Nguyên. Tuyên bố: Các bị cáo Nguyễn Văn H, Nguyễn Hữu T, Phùng Văn D phạm tội “Tham ô tài sản”.

Về hình phạt:

- Đối với Nguyễn Văn H: áp dụng điểm c, d khoản 2; khoản 6 Điều 353; điểm b,s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 54 Bộ luật hình sự; xử phạt bị cáo 05 (năm) năm 03 (ba) tháng tù. Th i hạn tù tính từ ngày đi chấp hành bản án này.

- Đối với Nguyễn Hữu T: áp dụng điểm c, d khoản 2; khoản 6 Điều 353; điểm b,s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 54 Bộ luật hình sự; xử phạt bị cáo 05 (năm) năm 03 (ba) tháng tù. Th i hạn tù tính từ ngày đi chấp hành bản án này.

- Đối với Phùng Văn D: áp dụng điểm c khoản 2; khoản 6 Điều 353; điểm b,s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 54 Bộ luật hình sự; xử phạt bị cáo 04 (bốn) năm 09 (chín) tháng tù. Th i hạn tù tính từ ngày đi chấp hành bản án này.

Miễn hình phạt bổ sung đối với các bị cáo.

Ngày 08/10/2024 bị cáo Phùng Văn D kháng cáo xin giảm hình phạt và đư c hư ng án treo, cải tạo tại địa phương; ngày 09/10/2024 bị cáo Nguyễn Hữu T, Nguyễn Văn H kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt.

Tại phiên tòa hôm nay các bị cáo xin giảm nhẹ hình phạt.

Đại diện viện kiểm sát tỉnh Thái Nguyên sau khi phân tích đánh giá toàn bộ nội dung vụ án, xem xét toàn diện nội dung kháng cáo, tính chất mức độ hành vi phạm tội c ng như các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của các bị cáo, đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm: Chấp nhận kháng cáo của các bị cáo.

Áp dụng: Điểm b khoản 1, Điều 355, điểm c khoản 1 Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự. Sửa bản án sơ thẩm số 80/2024/HS-ST ngày 27/9/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên theo hư ng giảm một phần hình phạt cho cả 03 bị cáo.

Trong l i n i sau cùng các bị cáo đề nghị Hội đồng xét xử xem xét cho hư ng mức án thấp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đư c tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về thủ tục tố tụng: Đơn kháng cáo của các bị cáo đư c làm trong th i hạn luật định và đúng quy định nên đư c xem xét theo thủ tục phúc thẩm.

Về nội dung: Căn cứ vào l i khai của các bị cáo trong quá trình điều tra và tại phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm và các tài liệu, chứng cứ c trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử c đủ căn cứ kết luận: Hành vi của bị cáo Nguyễn Văn H, Nguyễn Hữu T, Phùng Văn D đủ yếu tố cấu thành tội “Tham ô tài sản” theo quy định tại khoản 2 Điều 353 Bộ luật Hình sự, cấp sơ thẩm xét xử các bị cáo với tội danh điều luật trên c căn cứ.

Xét kháng cáo của các bị cáo: Tại phiên tòa phúc thẩm c ng như diễn biến tại phiên tòa sơ thẩm các bị cáo đều thành khẩn khai báo ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình. Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm bị cáo Phùng Văn D xuất trình xác nhận của Hiệu trư ng trư ng tiểu học xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai về việc bị cáo cùng gia đình trao tặng nhu yếu phẩm cho các em học sinh đồng th i nộp Huy chương kháng chiến hạng ba của ông Phùng Văn T3 là bố đẻ của bị cáo; Huy chương kháng chiến hạng nhất của ông Phùng Văn T5 là ông nội của bị cáo; Bị cáo Nguyễn Văn H, Nguyễn Hữu T đư c UBND xã nơi các bị cáo cư trú c văn bản xác nhận đề nghị xem xét giảm nhẹ hình phạt cho các bị cáo; bị cáo H cứu giúp ngư i bị nạn đưa đi cấp cứu, gia đình luôn chấp hành tốt chủ chương của đảng hiến đất làm đư ng, bị cáo T c bố là ông Nguyễn Hữu N là ngư i tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc bản thân bị cáo T tham gia cứu giúp ngư i dân sinh sống tại ven sông C khi cơn bão số 3 đổ bộ, nên cả 03 bị cáo đư c hư ng thêm tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự tại khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự;

Xét thấy đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mới phát sinh tại cấp phúc thẩm nên c căn cứ chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của các bị cáo như quan điểm của vị đại diện viện kiểm sát tại phiên tòa đã đề nghị để các bị cáo c động lực tu dưỡng bản thân thể hiện tính nhân văn, nhân đạo và chính sách khoan hồng của đảng và pháp luật nhà nước.

.Về án phí: Kháng cáo của các bị cáo đư c Hội đồng xét xử chấp nhận nên không phải chịu án phí phúc thẩm.

Ghi nhận bị cáo Nguyễn Hữu T, Nguyễn Văn H đã nộp tiền án phí Hình sự sơ thẩm.

. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không c kháng cáo, kháng nghị c hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết th i hạn kháng cáo kháng nghị.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355; điểm c khoản 1 Điều 357 Bộ luật Tố tụng hình sự: Nghị quyết số 326/ 2016/ NQ – UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Nguyễn Văn H, Nguyễn Hữu T, Phùng Văn D sửa Bản án hình sự sơ thẩm số 80/2024/HS-ST ngày 27/9/2024 của Tòa án nhân thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên về phần hình phạt:

1. Áp dụng điểm c, d khoản 2; khoản 6 Điều 353; điểm b,s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 54 Bộ luật hình sự; xử phạt bị cáo Nguyễn Văn H 04 (bốn) năm 03 (ba) tháng tù. Th i hạn tù tính từ ngày đi chấp hành bản án.

2. Áp dụng điểm c, d khoản 2; khoản 6 Điều 353; điểm b,s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 54 Bộ luật hình sự; xử phạt bị cáo Nguyễn Hữu T 04 (Bốn) năm 03 (ba) tháng tù. Th i hạn tù tính từ ngày đi chấp hành bản án.

3. Áp dụng điểm c khoản 2; khoản 6 Điều 353; điểm b,s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 54 Bộ luật hình sự; xử phạt bị cáo Phùng Văn D: 03 (Ba) năm 09 (chín) tháng tù. Th i hạn tù tính từ ngày đi chấp hành bản án.

Ghi nhận bị cáo Nguyễn Hữu T đã nộp tiền án phí hình sự sơ thẩm 200.000đ theo biên lai thu tiền số 0001203 ngày 27/12/2024 của Chi cục THADS thành phố S, tỉnh Thái Nguyên.

Ghi nhận bị cáo Nguyễn Văn H đã nộp tiền án phí hình sự sơ thẩm 200.000đ theo biên lai thu tiền số 0001204 ngày 27/12/2024 của Chi cục THADS thành phố S, tỉnh Thái Nguyên.

4. Các quyết định của bản án sơ thẩm không c kháng cáo kháng nghị đã c hiệu lực kể từ ngày hết th i hạn kháng cáo, kháng nghị.

Bản án phúc thẩm c hiệu lực kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ