- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn H cùng đồng phạm phạm tội tham ô tài sản - phạm tội tham ô tài sản (điều 353 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS n…"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Nguyễn Văn H, Nguyễn Hữu T, Phùng Văn D sửa Bản án hình sự sơ thẩm số 80/2024/HS-ST ngày 27/9/2024 của Tòa án nhân thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên về phần hình phạt:
- Căn cứ chính? Điều 353 Bộ luật Hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 355 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 03/2025/HS- PT Ngày: 09/01/ 2025 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Dương Văn Bản
Các thẩm phán: 1. Ông Hg Văn Giang
2. Ông Nguyễn Văn Quế
- Thư ký phiên toà: Bà Diệp Thu Trang, thư ký Toà án nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên tham gia phiên toà: Bà Đinh Thị Thu Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 01 năm 2025 tại Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên xét xử vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 130/2024/TLPT-HS ngày 01/11/2024 do có kháng cáo của các bị cáo Nguyễn Hữu T, Nguyễn Văn H, Phùng Văn D đối với bản án hình sự sơ thẩm số 80/2024/HS-ST ngày 27/9/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
*Các bị cáo có kháng cáo:
1. Họ và tên: Nguyễn Văn H, T1 gọi khác: Không; Sinh ngày: 18/9/1988; Nơi thư ng trú: Thôn T, xã H, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc; Nghề nghiệp: Lái xe; Trình độ học vấn: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Nguyễn Văn H1 và bà Nguyễn Thị D1; c v : Nguyễn Thị B, sinh năm 1992; c 02 con, con lớn sinh năm 2013, con nh sinh năm 2018; Tiền án, tiền sự: Không; Bị cáo không bị tạm giữ, tạm giam; bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi kh i nơi cư trú.
(C mặt)
2. Họ và tên: Nguyễn Hữu T; Tên gọi khác: Không; Sinh ngày: 10/11/1989; Nơi thư ng trú: Thôn B, xã H, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc; Nghề nghiệp: Lái xe; Trình độ học vấn: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không. Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễn Hữu N và bà Nguyễn Thị P, c v : Nguyễn Thị T2, sinh năm 1991; c 03 con, con lớn nhất sinh năm 2012, con nh nhất sinh năm 2017; Tiền án, tiền sự: Không; Bị cáo không bị tạm giữ, tạm giam; bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi kh i nơi cư trú.
(C mặt)
3.Họ và tên: Phùng Văn D; tên gọi khác: Không; Sinh ngày: 15/11/1985; Nơi thư ng trú: Tổ dân phố H, phư ng K, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc. Nghề nghiệp: Lái xe; Trình độ học vấn: 12/12. Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Phùng Văn T3 và bà Nguyễn Thị T4; c v : Lê Thị Thanh L, sinh năm 1985; c 01 con sinh năm 2009; Tiền án, tiền sự: Không; Nhân thân: Tại bản án hình sự sơ thẩm số 27/2009/HSST ngày 14/9/2009 bị Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc xử phạt 12 tháng tù cho hư ng án treo, th i gian thử thách 23 tháng về tội Đánh bạc; Bị cáo không bị tạm giữ, tạm giam; bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi kh i nơi cư trú.
(C mặt)
* Ngoài ra còn c ngư i bị hại, ngư i tham gia tố tụng khác không kháng cáo, không bị kháng nghị Hội đồng xét xử triệu tập.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c t m tắt như sau:
Nguyễn Văn H, Nguyễn Hữu T và Phùng Văn D ký h p đồng lao động với Công ty TNHH P1, địa chỉ tại Khu Công nghiệp S, thuộc tổ dân phố T, phư ng B, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên do bà Mai Thị Kim L1 (sinh năm 1986, trú tại thôn L, xã M, huyện S, thành phố Hà Nội) làm Giám đốc. Nhiệm vụ của H, T và D là lái xe vận chuyển hàng h a của Công ty, c trách nhiệm bảo quản xe, sử dụng xe đúng mục đích. H bắt đầu làm việc tại công ty từ tháng 9/2021, đư c giao điều khiển xe ô tô tải biển kiểm soát 20H-012.96; T làm việc từ tháng 08/2022, đư c giao điều khiển xe ô tô tải biển kiểm soát 20H-005.96; D làm việc từ tháng 01/2023, đư c giao điều khiển xe ô tô tải biển kiểm soát 20H-012.78.
Sau khi vào làm việc tại Công ty, H, T và D phát hiện thiết bị giám sát hành trình (GPS) lắp trên xe ôtô do mình quản lý không hoạt động nên đã nảy sinh ý định tua số kilomet di chuyển hàng ngày lên so với thực tế nhằm chiếm đoạt dầu máy để bán lấy tiền. Thực hiện ý định trên, H lên mạng Facebook tìm, đặt mua thiết bị tua số kilomet với giá 350.000đ bao gồm 01 đầu tẩu c v bằng nhựa màu đen, trên tẩu c đầu dây cắm vào nguồn điện 24V trên xe ô tô, 01 đầu còn lại c 01 s i dây dài khoảng 10cm, 02 mét dây điện đơn c l i bằng kim loại màu vàng, v dây màu xanh dài 01 đến 02 mét và 01 quyển sách hướng d n lắp đặt sử dụng. Sau khi mua thiết bị, H đấu nối vào hộp điện phía trước ghế phụ, c công tắc nhựa gắn với thiết bị tua số kilomet để trên khoang cabin của xe biển kiểm soát 20H-012.96 mà H đư c giao quản lý. Sau khi lắp xong, H bật thử thiết bị thì thấy tua đư c số kilomet nhưng H chưa sử dụng ngay mà cất thiết bị này trên xe. Còn T và D khi đư c Công ty giao xe và quá trình lái xe thì phát hiện trên xe ô tô tải của mình đư c giao quản lý c thiết bị tua số kilomet tương tự như của H, nhưng không biết ai lắp, lắp vào th i gian nào, kiểm tra thấy còn hoạt động nên nảy sinh ý định tua số kilomet để chiếm đoạt dầu máy để bán lấy tiền.
Đến tháng 4/2023, Công ty TNHH P1 cho Công ty TNHH P1, địa chỉ tại thôn C, xã C, thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc do ông Yang Ke Q (quốc tịch Trung Quốc là giám đốc) thuê 03 chiếc xe ô tô tải nêu trên cùng các lái xe là H, T và D. Trong th i gian thuê xe, Công ty P1 c trách nhiệm quản lý, sử dụng và trả lương cho lái xe. Để thuận tiện cho việc vận chuyển hàng h a, đổ dầu cho các xe ô tô tải đã thuê, Công ty TNHH P1 đã ký h p đồng mua bán xăng dầu với Công ty X và cho phép lái xe tự tính toán số lư ng dầu phù h p với quãng đư ng di chuyển rồi mang xe đến Cửa hàng X1, địa chỉ tại tổ dân phố C, phư ng B, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên đổ dầu trước khi vận chuyển hàng h a cho công ty, ký vào sổ theo d i đổ dầu. Sau đ , Công ty s thanh toán tiền với Công ty X.
H, T và D đư c Công ty TNHH P1, cấp cho mỗi ngư i 01 quyển sổ theo d i lái xe. Hàng ngày, phải viết số kilomet bắt đầu, số kilomet kết thúc, tổng số kilomet từ công ty đến địa chỉ khách hàng, số kilomet một lư t đi, số lít dầu đã đổ, tiền dầu và chi phí phụ. Khoảng tháng 8/2023, Công ty P1 sửa chữa, khôi phục hoạt động của thiết bị giám sát hành trình GPS đư c lắp đặt trên 03 xe ô tô tải do H, T và D điều khiển nhưng H, T và D không biết, vào th i điểm này thì H, T và D bắt đầu tua số kilomet để lấy dầu. Hàng ngày, công ty s gửi lịch giao hàng (c thể vào chiều ngày hôm trước hoặc sáng ngày hôm sau). Sau khi nhận đư c lịch giao hàng và lịch phân công lái xe, H, T và D s đến địa điểm nhận hàng và chụp ảnh số kilomet hiển thị trên đồng hồ công tơ mét và gửi lên nh m Z để báo cáo. Sau khi đến địa điểm giao hàng, H, T, D bật thiết bị tua số kilomet lên để tăng chiều dài quãng đư ng từ công ty đến địa điểm giao hàng và chụp ảnh, ghi lại số kilomet đã tua trên đồng hồ để báo cáo, dựa trên số kilomet đã tua, các bị cáo tính toán quãng đư ng nhân với số lít dầu tiêu thụ để rút ra bán, mỗi lần rút dầu cách nhau khoảng từ 3 đến 5 ngày/lần và mỗi lần rút dầu khoảng từ 130 lít đến 210 lít dầu, sau đ H, T, D đã bán số dầu chiếm đoạt đư c cho các điểm mua bán dầu trên các tuyến đư ng di chuyển, H, T, D không biết tên, tuổi, địa chỉ của ngư i mua dầu.
Với cách thức như trên, từ ngày 19/8/2023 đến 31/10/2023, H chiếm đoạt đư c 5517,68 lít dầu, T chiếm đoạt đư c 5438,61 lít dầu; Từ 22/8/2023 - 31/10/2023, D chiếm đoạt đư c 3703,61 lít dầu. Đến đầu tháng 11/2023, Công ty P1 phát hiện bị thất thoát dầu nên đã trình báo đến Cơ quan điều tra Công an thành phố S để giải quyết. Lúc này, do s bị phát hiện nên H, T và D xin nghỉ việc, trước khi nghỉ việc, H, T và D tháo thiết bị tua số kilomet lắp đặt trên xe của mình rồi mang vứt trên đư ng đi, đến nay không tìm thấy đư c.
Ngày 18/3/2024, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố S đã trưng cầu phòng K Công an thành phố H giám định kỹ thuật số trích xuất dữ liệu hành trình xe trong khoảng th i gian từ ngày 19/8/2023 đến 31/10/2023 đối với 03 thiết bị giám sát hành trình gắn trên xe ô tô biển kiểm soát 20H – 00596, 20H – 01278, 20H - 01296 do H, T và D quản lý, sử dụng.
Tại bản kết luận giám định số 2535/KL – KTHS ngày 10/4/2024 của phòng K Công an thành phố H kết luận:
Không tìm thấy dữ liệu hành trình của các thiết bị gửi giám định (ký hiệu A1 đến A3) trong khoảng th i gian từ ngày 19/8/2023 đến 31/10/2023. Trích xuất đư c dữ liệu hành trình của các xe ô tô c biển số 20H – 00596, 20H – 01278; 20H – 01296 trong khoảng th i gian từ các ngày 19/8/2023 đến 31/10/2023 từ trung tâm L2 (theo địa chỉ: http://dientutct.comtài khoản đăng nhập hoachatquangminh, mật khẩu 12341234). )
Ngày 16/02/2024, Cơ quan cảnh sát điều tra công an thành phố S trưng cầu giám định giá trị tài sản bị thiệt hại là Dầu DO 0.05s – II (dùng cho động cơ Diezen) đối với 03 xe ô tô BKS 20H – 012.96; 20H 005.96; 20H - 012.78 trong khoảng th i gian từ ngày 19/8/2023 đến 31/10/2023.
Tại bản kết luận giám định số 09/KL - HĐĐGTS ngày 20/02/2024 của Hội đồng định giá tài sản thành phố S, kết luận:
Thời điểm định Đơn giá/ STT Tên tài sản cần định giá
Tổng cộng
giá
lít dầu
Đối với xe ô tô BKS: 20H-012.96 do I
125.835.430
Nguyễn Văn H điều khiển
160,76 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
19/8-21/8/23
22,420
3,604,239
cho động cơ Diesel)
168,83 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
21/8-22/8/23
22,420
3,785,169
cho động cơ Diesel)
183,86 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
23/8-25/8/23
22,350
4,109,271
cho động cơ Diesel)
120,03 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
26/8-28/8/23
22,350
2,682,671
cho động cơ Diesel)
231,44 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
28/8-30/8/23
22,350
5,172,684
cho động cơ Diesel)
126,77 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
31/8/2023
22,350
2,833,310
cho động cơ Diesel)
161,87 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
01/9-06/9/23
22,350
3,617,795
cho động cơ Diesel)
168,96 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
07/9-08/9/23
22,640
3,825,254
cho động cơ Diesel)
237,77 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
08/9-11/9/23
22,640
5,383,113
cho động cơ Diesel)
174,63 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
11/9-12/9/23
22,640
3,953,623
cho động cơ Diesel)
210,25 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
12/9-13/9/23
23,050
4,846,263
cho động cơ Diesel)
119,84 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
15/9-16/9/23
23,050
2,762,312
cho động cơ Diesel)
216,78 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
16/9-18/9/23
23,050
4,996,779
cho động cơ Diesel)
174,69 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
19/9-20/9/23
23,050
4,026,605
cho động cơ Diesel)
218,87 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
20/9-25/9/23
23,050
5,044,954
cho động cơ Diesel)
157,31 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
26/9-27/9/23
23,590
3,710,943
cho động cơ Diesel)
297,53 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
28/9/2023
23,590
7,018,733
cho động cơ Diesel)
34,08 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
30/9/2023
23,590
803,947
cho động cơ Diesel)
122,59 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
02/10-04/10/23
23,590
2,891,898
cho động cơ Diesel)
172,09 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
05/10/2023
23,590
4,059,603
cho động cơ Diesel)
222,37 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
06/10-08/10/23
23,590
5,245,708
cho động cơ Diesel)
220,29 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
08/10-09/10/23
23,590
5,196,641
cho động cơ Diesel)
193,62 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
14/10-16/10/23
22,410
4,339,024
cho động cơ Diesel)
185,21 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
16/10-17/10/23
22,410
4,150,556
cho động cơ Diesel)
149,19 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
17/10-18/10/23
22,410
3,343,348
cho động cơ Diesel)
153,15 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
18/10-21/10/23
22,410
3,432,092
cho động cơ Diesel)
252,24 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
21/10-23/10/23
22,410
5,652,698
cho động cơ Diesel)
159,57 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
24/10-26/10/23
22,480
3,587,134
cho động cơ Diesel)
135,21 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
26/10-27/10/23
22,480
3,039,521
cho động cơ Diesel)
203,19 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
27/10-30/10/23
22,480
4,567,711
cho động cơ Diesel)
184,69 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
30/10-31/10/23
22,480
4,151,831
cho động cơ Diesel)
Đối với xe ô tô BKS: 20H-005.96 do II
120.766.322
Nguyễn Hữu T điều khiển
222,74 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
19/8-22/8/23
22,420
4,993,831
cho động cơ Diesel)
135,30 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
22/8/23
22,350
3,023,955
cho động cơ Diesel)
58,80 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
23/8-25/8/23
22,350
1,314,180
cho động cơ Diesel)
96,59 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
26/8-27/8/23
22,350
2,158,787
cho động cơ Diesel)
167,65 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
28/8/23
22,350
3,746,978
cho động cơ Diesel)
47,13 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
29/8-30/8/23
22,350
1,053,356
cho động cơ Diesel)
49,81 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
31/8/23
22,350
1,113,254
cho động cơ Diesel)
111,54 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
01/9-06/9/23
22,350
2,492,919
cho động cơ Diesel)
288,95 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
07/9-08/9/23
22,640
6,541,828
cho động cơ Diesel)
140,48 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
09/9-11/9/23
22,640
3,180,467
cho động cơ Diesel)
23,49 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
11/9-13/9/23
22,640
531,814
cho động cơ Diesel)
340,65 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
13/9-14/9/23
23,050
7,851,983
cho động cơ Diesel)
282,86 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
15/9/23
23,050
6,519,923
cho động cơ Diesel)
61,72 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
16/9-21/9/23
23,050
1,422,646
cho động cơ Diesel)
157,65 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
21/9-23/9/23
23,050
3,633,833
cho động cơ Diesel)
146,44 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
23/9-25/9/23
23,590
3,454,520
cho động cơ Diesel)
148,25 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
26/9-29/9/23
23,590
3,497,218
cho động cơ Diesel)
282,91 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
30/9-02/10/23
23,590
6,673,847
cho động cơ Diesel)
280,36 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
03/10-04/10/23
23,590
6,613,692
cho động cơ Diesel)
61,91 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
05/10-06/10/23
23,590
1,460,457
cho động cơ Diesel)
135,75 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
07/10-10/10/23
23,590
3,202,343
cho động cơ Diesel)
193,31 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
10/10-12/10/23
23,590
4,560,183
cho động cơ Diesel)
265,65 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
14/10-17/10/23
22,410
5,953,217
cho động cơ Diesel)
351,22 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
17/10-19/10/23
22,410
7,870,840
cho động cơ Diesel)
335,80 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
21/10/23
22,410
7,525,278
cho động cơ Diesel)
115,15 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
24/10-25/10/23
22,480
2,588,572
cho động cơ Diesel)
250,04 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
25/10-27/10/23
22,480
5,620,899
cho động cơ Diesel)
120,76 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
27/10/23
22,480
2,714,685
cho động cơ Diesel)
196,65 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
28/10-29/10/23
22,480
4,420,692
cho động cơ Diesel)
223,76 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
30/10-31/10/23
22,480
5,030,125
cho động cơ Diesel)
Đối với xe ô tô BKS: 20H-012.78 do III
85.950.643
Phùng Văn Dũng điều khiển
175,25 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
22/8-25/8/23
22,350
cho động cơ Diesel)
3,916,838
91,61 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
26/8-28/8/23
22,350
cho động cơ Diesel)
2,047,484
77,56 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
28/8-31/8/23
22,350
cho động cơ Diesel)
1,733,466
155,40 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
31/8/23
22,350
cho động cơ Diesel)
3,473,190
141,34 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
01/9-04/9/23
22,350
cho động cơ Diesel)
3,158,949
35,50 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
05/9-06/9/23
22,350
cho động cơ Diesel)
793,425
139,47 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
06/9-07/9/23
22,640
cho động cơ Diesel)
3,157,601
12,11 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
07/9-08/9/23
22,640
cho động cơ Diesel)
274,170
113,37 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
08/9-11/9/23
22,640
cho động cơ Diesel)
2,566,697
107,74 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
11/9-12/9/23
22,640
cho động cơ Diesel)
2,439,234
107,24 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
12/9-13/9/23
23,050
cho động cơ Diesel)
2,471,882
138,16 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
14/9/23
23,050
cho động cơ Diesel)
3,184,588
70,25 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
15/9/23
23,050
cho động cơ Diesel)
1,619,263
91,97 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
16/9-18/9/23
23,050
cho động cơ Diesel)
2,119,909
200,75 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
19/9-20/9/23
23,050
cho động cơ Diesel)
4,627,288
0,11 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng cho
21/9/23
23,050
động cơ Diesel)
2,536
139,83 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
22/9-23/9/23
23,590
cho động cơ Diesel)
3,298,590
134,82 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
25/9-26/9/23
23,590
cho động cơ Diesel)
3,180,404
94,48 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
30/9/23
23,590
cho động cơ Diesel)
2,228,783
180,20 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
30/9/23
23,590
cho động cơ Diesel)
4,250,918
50,52 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
03/10/2023
23,590
cho động cơ Diesel)
1,191,767
106,13 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
04/10/2023
23,590
cho động cơ Diesel)
2,503,607
65,60 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
05/10-06/10/23
23,590
cho động cơ Diesel)
1,547,504
70,75 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
06/10-07/10/23
23,590
cho động cơ Diesel)
1,668,993
120,58 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
07/10-08/10/23
23,590
cho động cơ Diesel)
2,844,482
76,24 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng cho
09/10-12/10/23
23,590
động cơ Diesel)
1,798,502
166,74 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
12/10-13/10/23
22,410
cho động cơ Diesel)
3,736,643
27,95 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
13/10-18/10/23
22,410
cho động cơ Diesel)
626,360
122,74 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
18/10-19/1023
22,410
cho động cơ Diesel)
2,750,603
81,26 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
19/10-23/10/23
22,410
cho động cơ Diesel)
1,821,037
198,39 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
24/10-25/10/23
22,480
cho động cơ Diesel)
4,459,807
125,74 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
26/10-26/10/23
22,480
cho động cơ Diesel)
2,826,635
18,51 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
27/10-27/10/23
22,480
cho động cơ Diesel)
416,105
116,49 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
28/10-30/10/23
22,480
cho động cơ Diesel)
2,618,695
72,27 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
30/10-31/10/23
22,480
cho động cơ Diesel)
1,624,630
132,12 lít dầu DO 0,05S-II (dầu dùng
31/10-31/10/23
22,480 2,970,058
cho động cơ Diesel)
TỔNG CỘNG
332,552,395
Quá trình điều tra, các bị cáo Nguyễn Văn H, Nguyễn Hữu T và Phùng Văn D đã thành khẩn khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như đã nêu trên, l i khai nhận tội của các bị cáo phù h p với vật chứng thu giữ, kết luận giám định, l i khai của đại diện bị hại và các tài liệu chứng cứ khác đã thu thập đư c c trong hồ sơ vụ án.
Vật chứng của vụ án và các đồ vật, tài liệu liên quan: 01 bì niêm phong ký hiệu H1 bên trong chứa 01 đoạn dây điện màu xanh, bên ngoài quấn băng dính màu đen gắn 01 công tắc bật tắt bằng nhựa màu trắng thu trên xe ô tô 20H-012.96 do H điều khiển và 01 bì niêm phong ký hiệu T1 bên trong chứa 01 đoạn dây điện màu đ , bên ngoài quấn băng dính màu đen gắn 01 công tắc bật tắt bằng nhựa màu trắng thu trên xe ô tô 20H-005.96 do T điều khiển hiện đang đư c bảo quản theo quy định.
Đối với chiếc USB màu đen, nhãn hiệu HOCO c file dữ liệu hành trình đư c chuyển theo hồ sơ vụ án.
Đối với 03 thiết bị giám sát hành trình lắp trên các xe ô tô tải BKS 20H - 005.96; 20H – 012.96 và 20H – 012.78, ngày 17/7/2024, cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố S đã trả lại cho Công ty P1 quản lý sử dụng.
Về trách nhiệm dân sự: Ngày 27/12/2023, chị Lê Thị Thanh L là v bị cáo Phùng Văn D đã bồi thư ng cho Công ty TNHH P1 số tiền 84.660.193đồng (chị L khai nguồn tiền của v chồng bị cáo); anh Nguyễn Việt B1 là anh trai bị cáo Nguyễn Văn H đã bồi thư ng số tiền 125.863.766 đồng (anh B1 khai nguồn tiền là của v chồng bị cáo H); chị Nguyễn Thị T2 là v bị cáo Nguyễn Hữu T đã bồi thư ng 120.761.457đồng (chị T2 khai nguồn tiền của v chồng bị cáo).
Tại bản án hình sự sơ thẩm số 80/2024/HS-ST ngày 27/9/2024 của Tòa án nhân thành phố S, tỉnh Thái Nguyên. Tuyên bố: Các bị cáo Nguyễn Văn H, Nguyễn Hữu T, Phùng Văn D phạm tội “Tham ô tài sản”.
Về hình phạt:
- Đối với Nguyễn Văn H: áp dụng điểm c, d khoản 2; khoản 6 Điều 353; điểm b,s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 54 Bộ luật hình sự; xử phạt bị cáo 05 (năm) năm 03 (ba) tháng tù. Th i hạn tù tính từ ngày đi chấp hành bản án này.
- Đối với Nguyễn Hữu T: áp dụng điểm c, d khoản 2; khoản 6 Điều 353; điểm b,s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 54 Bộ luật hình sự; xử phạt bị cáo 05 (năm) năm 03 (ba) tháng tù. Th i hạn tù tính từ ngày đi chấp hành bản án này.
- Đối với Phùng Văn D: áp dụng điểm c khoản 2; khoản 6 Điều 353; điểm b,s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 54 Bộ luật hình sự; xử phạt bị cáo 04 (bốn) năm 09 (chín) tháng tù. Th i hạn tù tính từ ngày đi chấp hành bản án này.
Miễn hình phạt bổ sung đối với các bị cáo.
Ngày 08/10/2024 bị cáo Phùng Văn D kháng cáo xin giảm hình phạt và đư c hư ng án treo, cải tạo tại địa phương; ngày 09/10/2024 bị cáo Nguyễn Hữu T, Nguyễn Văn H kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt.
Tại phiên tòa hôm nay các bị cáo xin giảm nhẹ hình phạt.
Đại diện viện kiểm sát tỉnh Thái Nguyên sau khi phân tích đánh giá toàn bộ nội dung vụ án, xem xét toàn diện nội dung kháng cáo, tính chất mức độ hành vi phạm tội c ng như các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của các bị cáo, đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm: Chấp nhận kháng cáo của các bị cáo.
Áp dụng: Điểm b khoản 1, Điều 355, điểm c khoản 1 Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự. Sửa bản án sơ thẩm số 80/2024/HS-ST ngày 27/9/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên theo hư ng giảm một phần hình phạt cho cả 03 bị cáo.
Trong l i n i sau cùng các bị cáo đề nghị Hội đồng xét xử xem xét cho hư ng mức án thấp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đư c tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về thủ tục tố tụng: Đơn kháng cáo của các bị cáo đư c làm trong th i hạn luật định và đúng quy định nên đư c xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
Về nội dung: Căn cứ vào l i khai của các bị cáo trong quá trình điều tra và tại phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm và các tài liệu, chứng cứ c trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử c đủ căn cứ kết luận: Hành vi của bị cáo Nguyễn Văn H, Nguyễn Hữu T, Phùng Văn D đủ yếu tố cấu thành tội “Tham ô tài sản” theo quy định tại khoản 2 Điều 353 Bộ luật Hình sự, cấp sơ thẩm xét xử các bị cáo với tội danh điều luật trên c căn cứ.
Xét kháng cáo của các bị cáo: Tại phiên tòa phúc thẩm c ng như diễn biến tại phiên tòa sơ thẩm các bị cáo đều thành khẩn khai báo ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình. Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm bị cáo Phùng Văn D xuất trình xác nhận của Hiệu trư ng trư ng tiểu học xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai về việc bị cáo cùng gia đình trao tặng nhu yếu phẩm cho các em học sinh đồng th i nộp Huy chương kháng chiến hạng ba của ông Phùng Văn T3 là bố đẻ của bị cáo; Huy chương kháng chiến hạng nhất của ông Phùng Văn T5 là ông nội của bị cáo; Bị cáo Nguyễn Văn H, Nguyễn Hữu T đư c UBND xã nơi các bị cáo cư trú c văn bản xác nhận đề nghị xem xét giảm nhẹ hình phạt cho các bị cáo; bị cáo H cứu giúp ngư i bị nạn đưa đi cấp cứu, gia đình luôn chấp hành tốt chủ chương của đảng hiến đất làm đư ng, bị cáo T c bố là ông Nguyễn Hữu N là ngư i tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc bản thân bị cáo T tham gia cứu giúp ngư i dân sinh sống tại ven sông C khi cơn bão số 3 đổ bộ, nên cả 03 bị cáo đư c hư ng thêm tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự tại khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự;
Xét thấy đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mới phát sinh tại cấp phúc thẩm nên c căn cứ chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của các bị cáo như quan điểm của vị đại diện viện kiểm sát tại phiên tòa đã đề nghị để các bị cáo c động lực tu dưỡng bản thân thể hiện tính nhân văn, nhân đạo và chính sách khoan hồng của đảng và pháp luật nhà nước.
.Về án phí: Kháng cáo của các bị cáo đư c Hội đồng xét xử chấp nhận nên không phải chịu án phí phúc thẩm.
Ghi nhận bị cáo Nguyễn Hữu T, Nguyễn Văn H đã nộp tiền án phí Hình sự sơ thẩm.
. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không c kháng cáo, kháng nghị c hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết th i hạn kháng cáo kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355; điểm c khoản 1 Điều 357 Bộ luật Tố tụng hình sự: Nghị quyết số 326/ 2016/ NQ – UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Nguyễn Văn H, Nguyễn Hữu T, Phùng Văn D sửa Bản án hình sự sơ thẩm số 80/2024/HS-ST ngày 27/9/2024 của Tòa án nhân thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên về phần hình phạt:
1. Áp dụng điểm c, d khoản 2; khoản 6 Điều 353; điểm b,s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 54 Bộ luật hình sự; xử phạt bị cáo Nguyễn Văn H 04 (bốn) năm 03 (ba) tháng tù. Th i hạn tù tính từ ngày đi chấp hành bản án.
2. Áp dụng điểm c, d khoản 2; khoản 6 Điều 353; điểm b,s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 54 Bộ luật hình sự; xử phạt bị cáo Nguyễn Hữu T 04 (Bốn) năm 03 (ba) tháng tù. Th i hạn tù tính từ ngày đi chấp hành bản án.
3. Áp dụng điểm c khoản 2; khoản 6 Điều 353; điểm b,s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 54 Bộ luật hình sự; xử phạt bị cáo Phùng Văn D: 03 (Ba) năm 09 (chín) tháng tù. Th i hạn tù tính từ ngày đi chấp hành bản án.
Ghi nhận bị cáo Nguyễn Hữu T đã nộp tiền án phí hình sự sơ thẩm 200.000đ theo biên lai thu tiền số 0001203 ngày 27/12/2024 của Chi cục THADS thành phố S, tỉnh Thái Nguyên.
Ghi nhận bị cáo Nguyễn Văn H đã nộp tiền án phí hình sự sơ thẩm 200.000đ theo biên lai thu tiền số 0001204 ngày 27/12/2024 của Chi cục THADS thành phố S, tỉnh Thái Nguyên.
4. Các quyết định của bản án sơ thẩm không c kháng cáo kháng nghị đã c hiệu lực kể từ ngày hết th i hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm c hiệu lực kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - S tư pháp tỉnh Thái Nguyên; - VKSND Thành phố Sông Công; - TAND Thành phố Sông Công; - Công an Thành phố Sông Công; - THADS Thành phố Sông Công; - Bị cáo; ngư i TGTT; - Lưu Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA DƢƠNG VĂN BẢN |